1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi bổ sung)" do các tác giả Quang Minh và Tiến Phát hệ thống, cập nhật theo Quyết định số 1264/QĐ-BXD ngày 18-12-2017.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi bổ sung) - Quang Minh

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi bổ sung)

Tác giả: Quang Minh - Tiến Phát

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 18/12/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1264/QĐ-BXD về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (Sửa đổi, bổ sung) và công tác sử dụng vật liệu xây không nung, Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2018. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này được thành lập theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất theo tập Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng đã được công bố kèm theo Văn bản số 1776/BXD-VB ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng.

Quyết định số 1264/QĐ-BXD là quyết định sửa đổi và bổ sung mới nhất bên cạnh các quyết định sửa đổi, bổ sung đã được ban hành trước đó là:

- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng (bổ sung)

- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

- Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

- Quyết định số 235/QĐ-BXD ngày 04/04/2017 về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

Nhằm giúp các bạn Kỹ sư, các bạn công tác trong ngành xây dựng, các tổ chức, doanh nghiệp liên quan dễ dàng tra cứu và tham khảo những văn bản mới, nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi bổ sung)" do các tác giả Quang Minh và Tiến Phát hệ thống.

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:

Phần 1. Hệ thống văn bản sửa đổi, bổ sung Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng 

Phần 2. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (đã được sửa đổi và bổ sung năm 2011, 2012, 2014, 2017)

Phần 3. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) Công tác sử dụng vật liệu xây không nung.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng sửa đổi và bổ sung công tác sử dụng vật liệu xây không nung là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 xây tường gạch, 1m2 trát tường,v.v..từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).

Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) - Công tác sử dụng vật liệu xây không nung được sử dụng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Do đó, việc các tác giả hệ thống cập nhật những sửa đổi, bổ sung trong định mức dự toán là rất cần thiết đối với bạn đọc, giúp bạn đọc kịp thời cập nhật và áp dụng quy định mới.

Cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với bạn đọc.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng sửa đổi và bổ sung".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng sửa đổi và bổ sung theo Quyết định 1264/QĐ-BXD để bạn đọc tham khảo:

Nội dung định mức dự toán

Định mức dự toán bao gồm:

- Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công.

- Mức hao phí lao động:

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng.

Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.

- Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Kết cấu tập định mức dự toán

Tập định mức dự toán được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất theo tập Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng đã được công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng sửa đổi và bổ sung vào 03 chương.

STT

Nhóm, loại công tác xây dựng

Mã hiệu định mức 1776/BXD-VP, 1091/QĐ-BXD

Mã hiệu định mức sửa đổi, bổ sung

 

CHƯƠNG V: CÔNG TÁC XÂY GẠCH ĐÁ

1

Xây gạch bê tông, kích thước gạch (20 x 20 x 40; 15 x 20 x 40; 10 x 20 x 40; 19 x 19 x 39; 15 x 19 x 39; 10 x 19 x 39; 11,5 x 19 x 24; 11,5 x 9 x 24; 15 x 20 x 30)cm

Sửa đổi AE.81110÷AE.81940

AE.81110÷AE.81940

2

Xây gạch bê tông, kích thước gạch (12 x 19 x 39; 20 x 15 x39; 17 x 15 x 39; 15 x 15 x 39; 13 x 15 x 39; 10 x 15 x 39; 9 x 15 x 39; 20 x 13 x 39; 17 x 13 x 39; 15 x 13 x 39; 14 x 13 x 39; 12 x 13 x 39; 10 x 13 x 39; 8 x 13 x 39; 10,5 x 13 x 22; 10,5 x 6 x 22; 10 x 6 x 21; 9,5 x 6 x 20)cm

Bổ sung

AE.82111÷AE.82284

3

Xây tường gạch silicát

Sửa đổi mã hiệu AE.82110÷AE.82220

AE.84110÷AE.84220

4

Xây gạch bê tông khí chưng áp (AAC) bằng vữa xây bê tông nhẹ

Sửa đổi AE.85110÷AE.87780

AE.85110÷AE.87780

5

Xây gạch bê tông khí chưng áp (AAC) xây bằng vữa thông thường

Sửa đổi AE.8811÷AE.88378

AE.88111÷AE.88378

6

Xây gạch bê tông bọt, khí không chưng áp bằng vữa xây bê tông nhẹ

Bổ sung

AE.89111÷AE.89168

7

Xây gạch bê tông bọt, khí không chưng áp bằng vữa thông thường

Bổ sung

AE.89511÷AE.89568

 

CHƯƠNG X: CÔNG TÁC LÀM MÁI, LÀM TRẦN VÀ CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN KHÁC

8

Trát tường xây gạch không nung bằng vữa trát bê tông nhẹ

Sửa đổi AK.21310÷AK.21430

AK.21310÷AK.21430

9

Trát tường xây gạch không nung bằng vữa thông thường

Bổ sung

AK.21510÷AK.21630

 

CHƯƠNG XI: CÁC CÔNG TÁC KHÁC

 

 

10

Làm khe co giãn, khe đặt thép chống nứt

Sửa đổi AL.26110÷AL.26120

AL.26110÷ AL.26120

11

Căng lưới thép gia cố tường gạch không nung

Sửa đổi AL.52910

AL.52910

12

Căng lưới thủy tinh gia cố tường gạch không nung

Bổ sung

AL.52920

Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.

- Các thành phần hao phí trong định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

Hướng dẫn sử dụng

- Định mức dự toán được sử dụng để lập đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Đối với các loại gạch bê tông mã hiệu AE.82260; AE.82270; AE.82280; khi xây các bộ phận kết cấu khác thì mức hao phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,2.

- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn sử dụng nêu trên, trong một số chương công tác của định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

- Chiều cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao tính từ cốt ± 0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤ 4m; ≤ 16m; ≤ 50m và từ cốt ± 0.00 đến cốt > 50m (chiều cao quy định trong định mức dự toán cho khối lượng thi công của công trình là chiều cao công trình). Các loại công tác xây dựng trong định mức không ghi độ cao như công tác trát, ..v.v..nhưng khi thi công ở độ cao > 16m được áp dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

Chương V. CÔNG TÁC XÂY GẠCH ĐÁ

AE.81000 XÂY GẠCH BÊ TÔNG

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, lắp và tháo dỡ dàn giáo xây, trộn vữa, xây theo yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. (Vật liệu làm dàn giáo đã tính trong định mức).

AE.81100 XÂY TƯỜNG THẲNG GẠCH (20 x 20 x 40)cm

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Chiều dày 20cm

Chiều cao (m)

≤ 4

≤ 16

≤ 50

> 50

AE.811

Xây tường thẳng

Vật liệu

 

 

 

 

 

Gạch

viên

57

57

57

57

Vữa

m3

0,108

0,108

0,108

0,108

Vật liệu khác

%

4

4

4

4

Nhân công 3,5/7

công

1,35

1,40

1,53

1,60

Máy thi công

 

 

 

 

 

Máy trộn 80l

ca

0,017

0,017

0,017

0,017

Máy vận thăng 0,8T

ca

-

0,040

-

-

Máy vận thăng lồng 3T

ca

-

-

0,025

0,027

Cẩu tháp 25T

ca

-

-

0,025

-

Cẩu tháp 40T

ca

-

-

-

0,027

Máy khác

%

-

0,5

0,5

0,5

 

10

20

30

40

AE.81200 XÂY TƯỜNG THẲNG GẠCH (15 x 20 x 40)cm

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Chiều dày 15cm

Chiều cao (m)

≤ 4

≤ 16

≤ 50

> 50

AE.812

Xây tường thẳng

Vật liệu

 

 

 

 

 

Gạch

viên

77

77

77

77

Vữa

m3

0,109

0,109

0,109

0,109

Vật liệu khác

%

4

4

4

4

Nhân công 3,5/7

công

1,45

1,49

1,64

1,71

Máy thi công

 

 

 

 

 

Máy trộn 80l

ca

0,017

0,017

0,017

0,017

Máy vận thăng 0,8T

ca

-

0,040

-

-

Máy vận thăng lồng 3T

ca

-

-

0,025

0,027

Cẩu tháp 25T

ca

-

-

0,025

-

Cẩu tháp 40T

ca

-

-

-

0,027

Máy khác

%

-

0,5

0,5

0,5

 

10

20

30

40

AE.81300 XÂY TƯỜNG THẲNG GẠCH (10 x 20 x 40)cm

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Chiều dày 10cm

Chiều cao (m)

≤ 4

≤ 16

≤ 50

> 50

AE.813

Xây tường thẳng

Vật liệu

 

 

 

 

 

Gạch

viên

115

115

115

115

Vữa

m3

0,108

0,108

0,108

0,108

Vật liệu khác

%

4

4

4

4

Nhân công 3,5/7

công

1,61

1,65

1,82

1,90

Máy thi công

 

 

 

 

 

Máy trộn 80l

ca

0,017

0,017

0,017

0,017

Máy vận thăng 0,8T

ca

-

0,040

-

-

Máy vận thăng lồng 3T

ca

-

-

0,025

0,027

Cẩu tháp 25T

ca

-

-

0,025

-

Cẩu tháp 40T

ca

-

-

-

0,027

Máy khác

%

-

0,5

0,5

0,5

 

10

20

30

40

AE.81400 XÂY TƯỜNG THẲNG GẠCH (19 x 19 x 39)cm

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Chiều dày 19cm

Chiều cao (m)

≤ 4

≤ 16

≤ 50

> 50

AE.814

Xây tường thẳng

Vật liệu

 

 

 

 

 

Gạch

viên

65

65

65

65

Vữa

m3

0,113

0,113

0,113

0,113

Vật liệu khác

%

4

4

4

4

Nhân công 3,5/7

công

1,41

1,45

1,60

1,67

Máy thi công

 

 

 

 

 

Máy trộn 80l

ca

0,018

0,018

0,018

0,018

Máy vận thăng 0,8T

ca

-

0,040

-

-

Máy vận thăng lồng 3T

ca

-

-

0,025

0,027

Cẩu tháp 25T

ca

-

-

0,025

-

Cẩu tháp 40T

ca

-

-

-

0,027

Máy khác

%

-

0,5

0,5

0,5

 

10

20

30

40

AE.81500 XÂY TƯỜNG THẲNG GẠCH (15 x 19 x 39)cm

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Chiều dày 15cm

Chiều cao (m)

≤ 4

≤ 16

≤ 50

> 50

AE.815

Xây tường thẳng

Vật liệu

 

 

 

 

 

Gạch

viên

82

82

82

82

Vữa

m3

0,113

0,113

0,113

0,113

Vật liệu khác

%

4

4

4

4

Nhân công 3,5/7

công

1,49

1,53

1,68

1,76

Máy thi công

 

 

 

 

 

Máy trộn 80l

ca

0,018

0,018

0,018

0,018

Máy vận thăng 0,8T

ca

-

0,04

-

-

Máy vận thăng lồng 3T

ca

-

-

0,025

0,027

Cẩu tháp 25T

ca

-

-

0,025

-

Cẩu tháp 40T

ca

-

-

-

0,027

Máy khác

%

-

0,5

0,5

0,5

 

10

20

30

40