1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình Tập 3 Phần lắp đặt sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD  ngày 20-7-2020" do Quang Minh và Tiến Phát hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Định mức dự toán xây dựng công trình Tập 3 Phần lắp đặt sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD  ngày 20-7-2020

Định mức dự toán xây dựng công trình Tập 3 Phần lắp đặt sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD

Tác giả: Quang Minh và Tiến Phát

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong đó có Thông tư 10/2019/TT-BXD ban hành định mức xây dựng công trình.

Thông tư 10/2019/TT-BXD về việc ban hành hệ thông định mức mới năm 2020, gồm các định mức:

- Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình;

- Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình;

- Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ;

- Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng;

- Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Định mức dự toán xây dựng công trình;

- Định mức sử dụng vật liệu xây dựng.

Thông tư này cũng như các định mức kèm theo có hiệu lực áp dụng từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.

Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản 4 tập sách:

1. Định mức dự toán xây dựng công trình - tập 1 phần xây dựng

2. Định mức dự toán xây dựng công trình - tập 2 phần khảo sát, thí nghiệm, sử dụng vật liệu xây dựng

3. Định mức dự toán xây dựng công trình - Tập 3 phần lắp đặt

4. Định mức dự toán xây dựng công trình - Tập 4 Phần sửa chữa, bảo dưỡng, xác định đơn giá nhân công,  giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Sách định mức dự toán xây dựng công trình (tập 3) Phần lắp đặt được biên soạn theo Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về việc ban hành định mức xây dựng và sửa đổi bổ sung theo Thông tư 02/2020/TT-BXD. 

Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ quy định mức hao phí về vật liệu, lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khi chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết, phụ tùng lắp đặt của máy và thiết bị đến khi lắp đặt hoàn thành, kết thúc việc chạy thử kiểm tra chất lượng công tác lắp đặt máy và thiết bị công nghệ (nếu có) theo yêu cầu kỹ thuật.

b. Công tác lắp đặt máy và thiết bị công nghệ trong định mức bao gồm các công việc lắp ráp tổ hợp, lắp đặt, điều chỉnh cân bằng phần chính của máy và thiết bị, các phụ tùng, các cụm chi tiết của máy, thiết bị và các vật liệu khác đi theo máy, thiết bị (sau đây gọi chung là lắp đặt máy). Trong đó “máy” được hiểu là một kết cấu cơ học, gồm các phần hay bộ phận làm việc phối hợp với nhau, thực hiện các chuyển động hợp lý nhất định để biến đổi năng lượng, vật liệu hoặc thông tin. Nhiệm vụ của máy là thay thế một phần hoặc toàn bộ các chức năng sản xuất của con người nhằm tăng năng suất lao động. “Thiết bị” là một tổng thể nói chung những cơ cấu, dụng cụ, phụ tùng (có thể bao gồm cả máy) cần thiết để trang bị cho một hoạt động sản xuất.

c. Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:

- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác lắp đặt, kết thúc việc chạy thử kiểm tra chất lượng công tác lắp đặt của máy và thiết bị công nghệ (nếu có).

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt, kết thúc việc chạy thử kiểm tra chất lượng công tác lắp đặt của máy và thiết bị công nghệ (nếu có). Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu, mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỉ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

Mức hao phí vật liệu đã được định mức chưa bao gồm vật liệu cần dùng cho công tác chạy thử toàn bộ hệ thống như hao phí vật liệu bôi trơn, năng lượng phục vụ vận hành khi chạy thử (không tải và có tải theo quy định), hiệu chỉnh phần điện của thiết bị, thử máy để bàn giao và vật liệu liên kết các thành phần của thiết bị hoặc các công việc có yêu cầu kỹ thuật riêng như thông rửa thiết bị bằng hóa chất... trong quá trình lắp đặt máy và thiết bị.

Ô xy trong tập định mức này được tính theo đơn vị chai theo tiêu chuẩn có thể tích 40lít và áp suất 15MPa.

+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, kết thúc việc chạy thử kiểm tra chất lượng công tác lắp đặt của máy và thiết bị công nghệ (nếu có). Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc công nhân, cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt máy và thiết bị.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác lắp đặt, kết thúc việc chạy thử kiểm tra chất lượng công tác lắp đặt của máy và thiết bị công nghệ (nếu có). Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

Kết cấu tập định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ

Tập định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ bao gồm 18 chương được mã hóa thống nhất theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu lắp đặt; cụ thể như sau:

Chương I:  Lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại khác

Chương II: Lắp đặt máy và thiết bị nâng chuyển

Chương III: Lắp đặt máy nghiền, sàng, cấp liệu

Chương IV: Lắp đặt lò và thiết bị trao đổi nhiệt

Chương V: Lắp đặt máy bơm, quạt, trạm máy nén khí

Chương VI: Lắp đặt thiết bị lọc bụi và ống khói

Chương VII: Lắp đặt thiết bị cân, đóng bao và xếp bao

Chương VIII: Lắp đặt thiết bị trộn, khuấy, đùn ép liệu & gạt, đảo, đánh đống

Chương IX: Lắp đặt thiết bị bunke, bình bể và thiết bị sản xuất khí

Chương X: Lắp đặt Turbin

Chương XI: Lắp đặt máy phát điện và thiết bị điện

Chương XII: Lắp đặt thiết bị van

Chương XIII: Lắp đặt thiết bị phân ly, ly tâm và tạo hình

Chương XIV: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ

Chương XV: Lắp đặt thiết bị đo lường và điều khiển

Chương XVI: Lắp đặt máy và thiết bị chế biến

Chương XVII: Gia công & lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn

Chương XVIII: Công tác khác

 

4. Đánh giá bạn đọc

Các tác giả đã trình bày trong cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - tập 3 Phần lắp đặt" cung cấp cho bạn đọc bản định mức dự toán xây dựng phần xây dựng hoàn thiện theo Thông tư 10/2019/TT-BXD và sửa đổi tại Thông tư 02/2020/TT-BXD để phục vụ cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng tra cứu, kịp thời cập nhật và áp dụng trên thực tiễn.

Tuy nhiên, đến nay (2022) các định mức dự toán xây dựng ban hành tại các Thông tư này đều đã hết hiệu lực thi hành và bị thay thế bởi Thông tư 12/2021/TT-BXD.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Định mức dự toán xây dựng công trình - tập 3 Phần lắp đặt".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt theo Thông tư 10/2019/TT-BXD để bạn đọc tham khảo:

Chương I

LẮP ĐẶT MÁY CÔNG CỤ VÀ MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI KHÁC

MA.01000  LẮP ĐẶT MÁY CÔNG CỤ VÀ MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra máy trước khi lắp đặt; gia công các tấm đệm, căn kê; vận chuyển máy và thiết bị trong phạm vi 30 mét; xác định tim cốt và vạch dấu định vị xác vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên vị trí thành máy & thiết bị hoàn chỉnh; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ máy, thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác công tác lắp đặt.

Đơn vị tính: 1 tấn

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy có khối lượng (tấn)

≤ 0,5

≤ 2,0

≤ 5,0

MA.010

Vật liệu

 

 

 

 

Mỡ các loại

kg

2,300

1,490

1,300

Dầu các loại

kg

2,600

1,710

1,500

Thép tấm

kg

3,500

2,290

2,000

Đồng lá

kg

0,070

0,046

0,040

Gỗ nhóm 4

m3

0,020

0,015

0,012

Vật liệu khác

%

5

5

5

Nhân công 3,5/7

công

30,58

20,64

18,35

Máy thi công

 

 

 

 

Tời điện 1T

ca

0,420

-

-

Cần cẩu 5T

ca

-

0,240

-

Cần cẩu 10T

ca

-

-

0,210

Máy khác

%

2

2

2

 

 

 

01

02

03

 

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy có khối lượng (tấn)

≤ 10

≤ 20

≤ 50

> 50

MA.010

Vật liệu

 

 

 

 

 

Mỡ các loại

kg

1,150

1,060

0,990

0,950

Dầu các loại

kg

1,330

1,220

1,140

1,090

Thép tấm

kg

1,780

1,630

1,520

1,450

Đồng lá

kg

0,040

0,030

0,030

0,030

Gỗ nhóm 4

m3

0,011

0,010

0,009

0,008

Vật liệu khác

%

5

5

5

5

Nhân công 3,5/7

công

15,48

13,14

10,87

9,07

Máy thi công

 

 

 

 

 

Cần cẩu 16T

ca

0,191

-

-

-

Cần cẩu 30T

ca

-

0,178

-

-

Cần cẩu 90T

ca

-

-

0,169

-

Cần cẩu 150T

ca

-

-

-

0,140

Máy khác

%

2

2

2

2

 

 

 

04

05

06

07

Chương II

LẮP ĐẶT MÁY VÀ THIẾT BỊ NÂNG CHUYỂN

MB.01000  LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TỜI ĐIỆN VÀ PALĂNG ĐIỆN

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của thiết bị; gia công các tấm đệm, căn kê; xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí cần lắp đặt theo thiết kế; lắp đặt các chi tiết theo yêu cầu kỹ thuật; chạy thử theo phương án kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và độ chính xác công tác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: 1tấn

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Thiết bị có khối lượng (tấn)

≤ 1

≤ 5

> 5

MB.010

Vật liệu

 

 

 

 

Mỡ các loại

kg

1,500

1,320

1,200

Dầu các loại

kg

1,650

1,450

1,320

Thép tấm

kg

2,250

1,980

1,800

Que hàn các loại

kg

0,150

0,130

0,120

Khí gas

kg

0,300

0,240

0,160

Ô xy

chai

0,150

0,120

0,080

Gỗ nhóm 4

m3

0,011

0,010

0,009

Vật liệu khác

%

5

5

5

Nhân công 4,0/7

công

28,88

25,42

23,10

Máy thi công

 

 

 

 

Cần cẩu 5T

ca

0,460

-

-

Cần cẩu 10T

ca

-

0,400

0,370

Máy hàn điện 50 kW

ca

0,110

0,094

0,085

Máy hàn hơi 1000 l/h

ca

0,330

0,280

0,220

Máy khác

%

2

2

2

 

 

 

01

02

03