1. Giới thiệu tác giả
Giáo trình Lý luận về nhà nước và pháp luật (tái bản lần thứ năm có sửa chữa, bổ sung) do GS.TS. Nguyễn Minh Đoan biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Lý luận về nhà nước và pháp luật (tái bản lần thứ năm có sửa chữa, bổ sung)
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Minh Đoan biên soạn.
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật
3. Tổng quan nội dung sách
Trong các chương trình đào tạo chuyên ngành luật học và trong hệ thống các khoa học pháp lý, môn lý luận về Nhà nước và pháp luật có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Lý luận về Nhà nước và pháp luật được coi là các tri thức cơ bản, bao quát toàn bộ đời sống nhà nước và pháp luật. Nắm vững những nội dung cơ bản này sẽ giúp cho bạn đọc có điều kiện cần thiết để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành trong khoa học pháp lý, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi Đảng và Nhà nước ta chủ trương đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Đây cũng sẽ là môn học đầu tiên mà các sinh viên ngành luật sẽ học ngay từ kỳ học đầu tiên.
Đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của độc giả, đặc biệt là của học viên, sinh viên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật tái bản lần thứ năm có sửa chữa, bổ sung cuốn sách Giáo trình lý luận về Nhà nước và pháp luật, do GS.TS. Nguyễn Minh Đoan, Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn. Cuốn sách tái bản lần này đã được cập nhật thêm những nội dung cơ bản của các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và các quy định pháp luật mới được ban hành.
Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:
Phần 1: Những vấn đề chung.
Chương 1. Khoa học lý luận về nhà nước và pháp luật
1. Khái niệm, chức năng, cấu tạo của lý luận về Nhà nước và pháp luật
2. Đối tượng nghiên cứu của lý luận về Nhà nước và pháp luật
3. Vị trí, vai trò của lý luận về Nhà nước và pháp luật trong hệ thống khoa học pháp lý
4. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu của lý luận về Nhà nước và pháp luật
5. Xu hướng phát triển của lý luận về Nhà nước và pháp luật
Chương 2. Nguồn gốc, khái niệm, vai trò của nhà nước và pháp luật
1. Nguồn gốc Nhà nước
2. Khái niệm Nhà nước
3. Vai trò của Nhà nước
4. Nguồn gốc, con đường hình thành pháp luật
5. Khái niệm pháp luật
6. Vai trò của pháp luật
Chương 3. Quyền lực, bản chất, chức năng, cơ quan, bộ máy, cơ cấu, hình thức, kiểu nhà nước
1. Quyền lực nhà nước
2. Bản chất Nhà nước
3. Chức năng của Nhà nước
4. Cơ quan, bộ máy và cơ cấu Nhà nước
5. HÌnh thức Nhà nước
6. Kiểu nhà nước
Chương 4. Các mối quan hệ cơ bản của Nhà nước
1. Nhà nước với xã hội
2. Nhà nước với kinh tế
3. Nhà nước với chính trị và tổ chức chính trị - xã hội khác
4. Nhà nước với pháp luật
5. Nhà nước với cá nhân, quy chế pháp lý của cá nhân, quyền con người, quyền công dân
Chương 5. Bản chất, chức năng, nguyên tắc, hình thức, nguồn, kiểu pháp luật
1. Bản chất pháp luật
2. Chức năng của pháp luật
3. Nguyên tắc của pháp luật
4. HÌnh thức, nguồn pháp luật
5. Kiểu pháp luật
Chương 6. Các mối quan hệ cơ bản của pháp luật
1. Pháp luật với kinh tế
2. Pháp luật với chính trị
3. Pháp luật với đạo đức
4. Pháp luật với tập quán
5. Pháp luật với điều lệ, quy định vủa các tổ chức xã hội khác và tín điều tôn giáo
6. Pháp luật với dân chủ, công bằng xã hội
Phần 2: Các yếu tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật
Chương 7. QUy phạm pháp luật
1. Khái niệm quy phạm pháp luật
2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật
3. Cách thức thể hiện quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật
4. Phân loại quy phạm pháp luật
Chương 8. Xây dựng pháp luật, hệ thống hóa pháp luật
1. Khái niệm xây dựng pháp luật
2. Các nguyên tắc xây dựng pháp luật
3. Quy trình cây dựng văn bản quy phạm pháp luật
4. Hệ thống hóa pháp luật
Chương 9. Hệ thống pháp luật
1. Quan niệm và mục đích, ý nghĩa việc nghiên cứu hệ thống pháp luật
2. Hệ thống pháp luật quốc gia
3. Hệ thống pháp luật của nhóm quốc gia
4. Hệ thống pháp luật quốc tế
5. Hệ thống pháp luật Việt Nam
Chương 10. Thực hiện, áp dụng, giải thích pháp luật
1. Thực hiện pháp luật
2. Áp dụng pháp luật
3. Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật
4. Quyết định áp dụng pháp luật
5. Áp dụng khi thiếu pháp luật, khi pháp luật có mâu thuẫn
6. Giải thích pháp luật
Chương 11. Quan hệ pháp luật
1, Khái niệm, phân loại quan hệ pháp luật
2. Các thành phần của quan hệ pháp luật
3. Sự kiện pháp lý
Chương 12. Hành vi pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý
1. Hành vi pháp luật
2. Vi phạm pháp luật
3. Trách nhiệm pháp lý
4. Đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật
Chương 13. Ý thức pháp luật, văn hóa pháp luật, giáo dục pháp luật
Chương 14. Pháp chế, trật tự pháp luật, kỷ cương nhà nước
Chương 15. Điều chỉnh quan hệ xã hội bằng pháp luật
Phần 3: Nhà nước và pháp luật trong lịch sử và đương đại
Chương 16. Nhà nước và pháp luật chủ nô
Chương 17. Nhà nước và pháp luật phong kiến
Chương 18. Nhà nước và pháp luật tư sản
Chương 19. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Chương 20. Pháp luật xã hội chủ nghĩa
Chương 21. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VIệt Nam
Chương 22. Nhà nước trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chương 23. Nhà nước pháp quyền và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chương 24. Pháp luật Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4. Đánh giá bạn đọc
Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật sẽ là nền tảng lý luận quan trọng và cần thiết để học viên, sinh viên chuyên ngành luật tìm hiểu và học tập tốt các môn luật chuyên ngành. Cuốn sách được biên soạn tỷ mỉ và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu lý luận chung về Nhà nước và pháp luật của độc giả, đặc biệt là của học viên, sinh viên.
Đây là bản tái bản mới nhất, cập nhật thêm những nội dung cơ bản của các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và các quy định pháp luật mới được ban hành.
Cuốn sách này là một học liệu có giá trị đối với học viên, sinh viên ngành luật và bạn đoc nói chung tìm hiểu về lý luận về nhà nước và pháp luật.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Lý luận về nhà nước và pháp luật (tái bản lần thứ năm có sửa chữa, bổ sung)".
Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật để bạn đọc tham khảo:
Dân chủ là sự làm chủ vận mệnh của mình, làm chủ xã hội của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực và trong mọi hoạt động của xã hội. Pháp luật là phương tiện thực hiện dân chủ và là công cụ bảo vệ dân chủ.
Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn chăm lo xây dựng, phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (XHCN), dân chủ của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển đất nước.
Nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh là công cụ quan trọng bảo đảm cho nền dân chủ XHCN.
Sự vững mạnh của nhà nước bảo đảm cho quyền lực của nhân dân được bảo vệ và thực thi. Sự yếu kém của nhà nước đồng nghĩa với việc quyền lực của nhân dân bị suy giảm. Phát huy dân chủ đòi hỏi phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân do Đảng lãnh đạo; không ngừng nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước. Đó là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị, một bảo đảm vững chắc cho việc phát huy nền dân chủ XHCN trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong nhà nước pháp quyền XHCN, pháp luật được nhà nước ban hành và là công cụ quan trọng nhất để điều chỉnh các quan hệ xã hội hội nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, của xã hội và của nhân dân. Dân chủ XHCN là quyền lực thuộc về nhân dân, quyền lực đó chỉ được bảo đảm bằng hệ thống pháp luật trên cơ sở cụ thể hóa quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và quyền làm chủ của nhân dân.
Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm yêu cầu phát triển nhanh, bền vững là nội dung trọng tâm trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và là điều kiện quyết định để bảo đảm quyền làm chủ thực sự của nhân dân.
Pháp luật là một loại hình thiết chế xã hội. Sự vận hành của thiết chế xã hội nói chung, thiết chế pháp luật nói riêng là sự đồng hành của bốn hoạt động cơ bản: ban hành văn bản quy định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát; khen thưởng, xử phạt. Với tư cách là một thiết chế xã hội, pháp luật phải được thực hiện đúng, đủ, hiệu quả bốn hoạt động đó. Nếu chỉ dừng lại ở việc ban hành pháp luật thì chưa thể là một thiết chế xã hội. Sau khi ban hành luật phải có hoạt động hướng dẫn và tổ chức thực hiện, đồng thời phải tiến hành kiểm tra, giám sát, khen thưởng, xử phạt. Kiểm tra, giám sát, khen thưởng, xử phạt kịp thời, nghiêm minh sẽ bảo đảm cho pháp luật được thực thi và thực sự là một thiết chế xã hội. Các quy định pháp luật về dân chủ có đầy dủ đến đâu nhưng không hướng dẫn và tổ chức thực hiện; không kiểm tra, giám sát; khen thưởng, xử phạt không kịp thời, nghiêm minh thì pháp luật chỉ tồn tại là những văn bản.
Mỗi một hành vi của công dân đúng quy phạm pháp luật sẽ góp phần vào thiết lập, củng cố kỷ cương xã hội, theo đó dân chủ xã hội được phát huy; ngược lại, mỗi một hành vi không đúng quy phạm pháp luật sẽ gia tăng rối loạn xã hội, xã hội không giữ vững được kỷ cương, dân chủ xã hội bị xâm hại. Quá trình thực hiện dân chủ, công dân không thực hiện đúng quy định pháp luật về dân chủ đồng nghĩa với việc đã tự tước đi quyền làm chủ của mình. Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân phải đẩy mạnh hoạt động nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân, duy trì nghiêm minh kỷ cương pháp luật, đồng thời khắc phục lề thói tùy tiện chấp hành pháp luật về dân chủ trong xã hội, làm cho việc chấp hành đúng quy phạm pháp luật trở thành thói quen, lẽ sống, nếp sống trong mỗi công dân.Đội ngũ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức phải thực sự nêu gương thực hành dân chủ, tuân thủ pháp luật, đề cao đạo đức xã hội. Quá trình thực thi công vụ, cán bộ công chức là người đại diện cho Nhà nước, “người của Nhà nước”. Năng lực, phẩm chất, phong cách khi thực hiện công vụ, trong tiếp xúc và giải quyết những khúc mắc của nhân dân của cán bộ, công chức ảnh hưởng rất lớn đền phát huy dân chủ, đến hình ảnh một Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất, năng lực phục vụ nhân dân, thái độ và phong cách tôn trọng, bảo vệ quyền hợp pháp của công dân và sự phát triển của đất nước là một nội dung quan trọng trong phát huy dân chủ, đảm bảo cho pháp luật thực sự là một thiết chế xã hội.