- 1. Phân loại theo nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- 2. Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- 3. Các yêu cầu khi nuôi động vật rừng thông thường
- 4. Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi săn bắt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- 5. Truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi săn bắt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
NỘI DUNG YÊU CẦU
Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Phạm Tuấn Anh, hiện tại đang ở Lạng Sơn. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:
Tại khu vực tôi đang sinh sống gần giáp với khu vực rừng, tại đây như tôi được biết thì có một vài người do không hiểu biết hoặc vì lợi nhuận, lợi ích trước mắt mà không tìm hiểu về việc của mình đang làm sẽ gây hại cho nhà nước, cho xã hội. Tôi cũng theo dõi các chương trình truyền hình thì ngày nay con người đang chịu những tác động mạnh mẽ của sự biến đổi khí hậu và hậu quả sẽ càng nghiêm trọng nếu con người không dần thay đổi hành vi của mình, những hành vi gây tác động xấu đến môi trường. Vậy tôi xin hỏi, hậu quả pháp lý của hành vi săn bắt động vật rừng quý hiếm hoặc nguy cấp quý hiếm sẽ như thế nào?
Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ban hành ngày 22 tháng 01 năm 2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý, truy xuát nguồn gốc lâm sản;
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2015;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Phân loại theo nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
+ Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam.
Nhóm IA: các loài thực vật rừng.
Nhóm IB: các loài động vật rừng.
+ Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam.
Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng.
Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
2. Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ có nội dung như sau:
NHÓM I
I A
| TT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
|
| NGÀNH THÔNG | PINOPHYTA |
|
| LỚP THÔNG | PINOSIDA |
|
| Họ Hoàng đàn | Cupressaceae |
| 1 | Bách vàng | Xanthocyparis vietnamensis |
| 2 | Bách đài loan | Taiwania cryptomerioides |
| 3 | Hoàng đàn hữu liên | Cupressus tonkinensis |
| 4 | Sa mộc dầu | Cunninghamia konishii |
| 5 | Thông nước | Glyptostrobus pensilis |
|
| Họ Thông | Pinaceae |
| 6 | Du sam đá vôi | Keteleeria davidiana |
| 7 | Vân sam fan si pang | Abies delavayi subsp. fansipanensis |
|
| Họ Hoàng liên gai | Berberidaceae |
| 8 | Các loài Hoàng liên gai thuộc chi Berberis | Berberis spp. |
|
| Họ Mao lương | Ranunculaceae |
| 9 | Hoàng liên chân gà | Coptis quinquesecta |
| 10 | Hoàng liên bắc | Coptis chinensis |
|
| Họ Ngũ gia bì | Araliaceae |
| 11 | Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất) | Panax bipinnatifidus |
| 12 | Tam thất hoang | Panax stipuleanatus |
|
| LỚP HÀNH | LILIOPSIDA |
|
| Họ lan | Orchidaceae |
| 13 | Lan kim tuyến | Anoectochilus setaceus |
| 14 | Lan kim tuyến | Anoectochilus acalcaratus |
| 15 | Lan kim tuyến | Anoectochilus calcareus |
| 16 | Lan hài bóng | Paphiopedilum vietnamense |
| 17 | Lan hài vàng | Paphiopedilum villosum |
| 18 | Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum |
| 19 | Lan hài chai | Paphiopedilum callosum |
| 20 | Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum |
| 21 | Lan hài hê len | Paphiopedilum helenae |
| 22 | Lan hài henry | Paphiopedilum henryanum |
| 23 | Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense |
| 24 | Lan hài chân tím | Paphiopedilum tranlienianum |
| 25 | Lan hài lông | Paphiopedilum hirsutissimum |
| 26 | Lan hài hằng | Paphiopedilum hangianum |
| 27 | Lan hài đỏ | Paphiopedilum delenatii |
| 28 | Lan hài trân châu | Paphiopedilum emersonii |
| 29 | Lan hài hồng | Paphiopedilum micranthum |
| 30 | Lan hài xuân cảnh | Paphiopedilum canhii |
| 31 | Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum |
| 32 | Lan hài trần tuấn | Paphiopedilum trantuanhii |
| 33 | Lan hài đốm | Paphiopedilum concolor |
| 34 | Lan hài tam đảo | Paphiopedilum gratrixianum |
|
| NGÀNH NGỌC LAN | MAGNOLIOPHYTA |
|
| LỚP NGỌC LAN | MAGNOLIOPSIDA |
|
| Họ Dầu | Dipterocarpaceae |
| 35 | Chai lá cong | Shorea falcata |
| 36 | Kiền kiền phú quốc | Hopea pierrei |
| 37 | Sao hình tim | Hopea cordata |
| 38 | Sao mạng cà ná | Hopea reticulata |
|
| NGÀNH MỘC LAN | MAGNOLIOPHYTA |
|
| LỚP MỘC LAN | MAGNOLIOPSIDA |
|
| Họ Ngũ gia bì | Araliaceae |
| 39 | Sâm ngọc linh | Panax vietnamensis |
I B
| TT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
|
| LỚP THÚ | MAMMALIA |
|
| BỘ LINH TRƯỞNG | PRIMATES |
| 1 | Cu li lớn | Nycticebus bengalensis |
| 2 | Cu li nhỏ | Nycticebus pygmaeus |
| 3 | Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes |
| 4 | Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus |
| 5 | Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea |
| 6 | Voọc bạc đông dương | Trachypithecus germaini |
| 7 | Voọc bạc trường sơn | Trachypithecus margarita |
| 8 | Voọc cát bà | Trachypithecus poliocephalus |
| 9 | Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi |
| 10 | Voọc hà tĩnh | Trachypithecus hatinhensis |
| 11 | Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri |
| 12 | Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus |
| 13 | Voọc xám | Trachypithecus crepusculus |
| 14 | Vượn cao vít | Nomascus nasutus |
| 15 | Vượn đen tuyền | Nomascus concolor |
| 16 | Vượn má hung | Nomascus gabriellae |
| 17 | Vượn má trắng | Nomascus leucogenys |
| 18 | Vượn má vàng trung bộ | Nomascus annamensis |
| 19 | Vượn siki | Nomascus siki |
|
| BỘ THÚ ĂN THỊT | CARNIVORA |
| 20 | Sói đỏ (Chó sói lửa) | Cuon alpinus |
| 21 | Gấu chó | Helarctos malayanus |
| 22 | Gấu ngựa | Ursus thibetanus |
| 23 | Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata |
| 24 | Rái cá thường | Lutra lutra |
| 25 | Rái cá vuốt bé | Aonyx cinereus |
| 26 | Rái cá lông mũi | Lutra sumatrana |
| 27 | Cầy mực | Arctictis binturong |
| 28 | Cầy gấm | Prionodon pardicolor |
| 29 | Báo gấm | Neofelis nebulosa |
| 30 | Báo hoa mai | Panthera pardus |
| 31 | Beo lửa | Catopuma temminckii |
| 32 | Hổ đông dương | Panthera tigris corbetti |
| 33 | Mèo cá | Prionailurus viverrinus |
| 34 | Mèo gấm | Pardofelis marmorata |
|
| BỘ CÓ VÒI | PROBOSCIDEA |
| 35 | Voi châu á | Elephas maximus |
|
| BỘ MÓNG GUỐC LẺ | PERISSODACTYLA |
| 36 | Tê giác một sừng | Rhinoceros sondaicus |
|
| BỘ MÓNG GUỐC CHẴN | ARTIODACTYLA |
| 37 | Bò rừng | Bos javanicus |
| 38 | Bò tót | Bos gaurus |
| 39 | Hươu vàng | Axis porcinus annamiticus |
| 40 | Hươu xạ | Moschus berezovskii |
| 41 | Mang lớn | Megamuntiacus vuquangensis |
| 42 | Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis |
| 43 | Nai cà tong | Rucervus eldii |
| 44 | Sao la | Pseudoryx nghetinhensis |
| 45 | Sơn dương | Naemorhedus milneedwardsii |
|
| BỘ TÊ TÊ | PHOLIDOTA |
| 46 | Tê tê java | Manis javanica |
| 47 | Tê tê vàng | Manis pentadactyla |
|
| BỘ THỎ RỪNG | LAGOMORPHA |
| 48 | Thỏ vằn | Nesolagus timminsi |
|
| LỚP CHIM | AVES |
|
| BỘ BỒ NÔNG | PELECANIFORMES |
| 49 | Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis |
| 50 | Cò thìa | Platalea minor |
| 51 | Quắm cánh xanh | Pseudibis davisoni |
| 52 | Quắm lớn (Cò quắm lớn) | Thaumatibis gigantea |
| 53 | Vạc hoa | Gorsachius magnificus |
|
| BỘ CỔ RẮN | SULIFORMES |
| 54 | Cổ rắn | Anhinga melanogaster |
|
| BỘ BỒ NÔNG | PELECANIFORMES |
| 55 | Cò trắng trung quốc | Egretta eulophotes |
|
| BỘ HẠC | CICONIFORMES |
| 56 | Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus |
| 57 | Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus |
| 58 | Hạc xám | Mycteria cinerea |
|
| BỘ ƯNG | ACCIPITRIFORMES |
| 59 | Đại bàng đầu nâu | Aquila heliaca |
| 60 | Kền kền ấn độ | Gyps indicus |
| 61 | Kền kền ben gan | Gyps bengalensis |
|
| BỘ CẮT | FALCONIFORMES |
| 62 | Cắt lớn | Falco peregrinus |
|
| BỘ CHOẮT | CHARADRIIFORMES |
| 63 | Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer |
|
| BỘ NGỖNG | ANSERIFORMES |
| 64 | Ngan cánh trắng | Asarcornis scutulata |
|
| BỘ GÀ | GALLIFORMES |
| 65 | Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi |
| 66 | Gà lôi tía | Tragopan temminckii |
| 67 | Gà lôi trắng | Lophura nycthemera |
| 68 | Gà so cổ hung | Arborophila davidi |
| 69 | Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini |
| 70 | Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum |
| 71 | Trĩ sao | Rheinardia ocellata |
|
| BỘ SẾU | GRUIFORMES |
| 72 | Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi) | Grus antigone |
|
| BỘ Ô TÁC | OTIDIFORMES |
| 73 | Ô tác | Houbaropsis bengalensis |
|
| BỘ BỒ CÂU | COLUMBIFORMES |
| 74 | Bồ câu ni cô ba | Caloenas nicobarica |
|
| BỘ HỒNG HOÀNG | Bucerotiformes |
| 75 | Hồng hoàng | Buceros bicornis |
| 76 | Niệc cổ hung | Aceros nipalensis |
| 77 | Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus |
| 78 | Niệc nâu | Anorrhinus austeni |
|
| BỘ SẺ | PASSERRIFORMES |
| 79 | Khướu ngọc linh | Trochalopteron ngoclinhense |
|
| LỚP BÒ SÁT | REPTILIA |
|
| BỘ CÓ VẢY | SQUAMATA |
| 80 | Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica |
| 81 | Thằn lằn cá sấu | Shinisaurus crocodilurus |
| 82 | Kỳ đà vân | Varanus nebulosus (Varanus bengalensis) |
| 83 | Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah |
|
| BỘ RÙA | TESTUDINES |
| 84 | Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis |
| 85 | Rùa hộp bua-rê (Rùa hộp trán vàng miền bắc) | Cuora bourreti |
| 86 | Rùa hộp Việt Nam (Rùa hộp trán vàng miền nam) | Cuora picturata |
| 87 | Rùa trung bộ | Mauremys annamensis |
| 88 | Rùa đầu to | Platysternon megacephalum |
| 89 | Giải sin-hoe | Rafetus swinhoei |
| 90 | Giải | Pelochelys cantorii |
|
| BỘ CÁ SẤU | CROCODILIA |
| 91 | Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà) | Crocodylus porosus |
| 92 | Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm) | Crocodylus siamensis |
NHÓM II
II A
| TT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
|
| NGÀNH DƯƠNG XỈ | POLYPODIOPHYTA |
|
| LỚP DƯƠNG XỈ | POLYPODIOPSIDA |
|
| Họ Dương xỉ | Polypodiaceae |
| 1 | Cốt toái bổ | Drynaria fortune |
| 2 | Tắc kè đá | Drynaria bonii |
|
| Họ lông cu li | Dicksoniaceae |
| 3 | Cẩu tích | Cibotium barometz |
|
| Họ dương xỉ thân gỗ | Cyatheaceae |
| 4 | Các loài Dương xỉ thân gỗ thuộc chi Cyathea | Cyathea spp. |
|
| NGÀNH THÔNG ĐẤT | LYCOPODIOPHYTA |
|
| LỚP THÔNG ĐẤT | LYCOPODIOPSIDA |
|
| Họ Thông đất | Lycopodiaceae |
| 5 | Thạch tùng răng cưa | Huperzia serrata |
|
| NGÀNH THÔNG | PINOPHYTA |
|
| LỚP THÔNG | PINOPSIDA |
|
| Họ Hoàng đàn | Cupressaceae |
| 6 | Bách xanh núi đá | Calocedrus rupestris |
| 7 | Bách xanh | Calocedrus macrolepis |
| 8 | Pơ mu | Fokienia hodginsii |
|
| Họ Thông đỏ | Taxaceae |
| 9 | Thông đỏ lá ngắn | Taxus chinensis |
| 10 | Thông đỏ lá dài | Taxus wallichiana |
|
| Họ Đỉnh tùng | Cephalotaxaceae |
| 11 | Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi) | Cephalotaxus mannii |
|
| Họ kim giao | Podocarpaceae |
| 12 | Thông tre lá ngắn | Podocarpus pilgeri |
|
| Họ Thông | Pinaceae |
| 13 | Thông xuân nha (5 lá rủ) | Pinus cernua |
| 14 | Thông Đà Lạt | Pinus dalatensis |
| 15 | Thông lá dẹt | Pinus krempfii |
| 16 | Thông Pà cò | Pinus kwangtungensis |
| 17 | Thông hai lá quả nhỏ (Thông đá vôi quả nhỏ) | Pinus kwangshanensis |
| 18 | Thiết sam giả lá ngắn | Pseudotsuga brevifolia |
|
| NGÀNH MỘC LAN | MAGNOLIOPHYTA |
|
| LỚP MỘC LAN | MAGNOLIOPSIDA |
|
| Họ Ngũ gia bì | Araliaceae |
| 19 | Sâm lai châu | Panax vietnamensis var. Fuscidiscus |
| 20 | Sâm lang bian | Panax vietnamensis var. Langbianensis |
|
| Họ Thị | Ebenaceae |
| 21 | Mun sọc | Diospyros salletii |
| 22 | Mun | Diospyros mun |
|
| Họ Nam mộc hương | Aristolochiaceae |
| 23 | Các loài Tế tân thuộc chi Asarum | Asarum spp. |
|
| Họ Núc nác | Bignoniaceae |
| 24 | Các loài Đinh thuộc chi Fernandoa | Fernandoa spp. |
|
| Họ Vang | Caesalpiniaceae |
| 25 | Gõ đỏ (Cà te) | Afzelia xylocarpa |
| 26 | Gụ mật (Gõ mật) | Sindora siamensis |
| 27 | Gụ lau | Sindora tonkinensis |
|
| Họ Hoa chuông | Campanulaceae |
| 28 | Đẳng sâm | Codonopsis javanica |
|
| Họ Măng cụt | Clusiaceae |
| 29 | Trai lý (Rươi) | Garcinia fagraeoides |
|
| Họ Đậu | Fabaceae |
| 30 | Cẩm lai (Cẩm lai Bà Rịa) | Dalbergia oliveri |
| 31 | Giáng hương quả to | Pterocarpus macrocarpus |
| 32 | Lim xanh | Erythrophloeum fordii |
| 33 | Trắc | Dalbergia cochinchinensis |
| 34 | Trắc dây | Dalbergia rimosa |
| 35 | Sưa | Dalbergia tonkinensis |
|
| Họ Long não | Lauraceae |
| 36 | Gù hương (Quế balansa) | Cinnamomum balansae |
| 37 | Re xanh phấn | Cinnamomum glaucescens |
| 38 | Vù hương (Xá xị, Re hương) | Cinnamomum parthenoxylon |
|
| Họ Tiết dê | Menispermaceae |
| 39 | Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania | Stephania spp. |
| 40 | Hoàng đằng | Fibraurea recisa |
| 41 | Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria (Fibraurea chloroleuca) |
| 42 | Vàng đắng | Coscinium fenestratum |
|
| LỚP TUẾ | CYCADOPSIDA |
|
| Họ Tuế | Cycadaceae |
| 43 | Các loài tuế thuộc chi Cycas | Cycas spp. |
|
| Họ Hoàng liên gai | Berberidaceae |
| 44 | Các loài Hoàng liên ô rô (Mã hồ, Mật gấu) thuộc chi Mahonia | Mahonia spp. |
| 45 | Bát giác liên | Podophyllum tonkinense |
|
| Họ Mao lương | Ranunculaceae |
| 46 | Thổ hoàng liên | Thalictrum foliolosum |
|
| Họ Đay | Tiliaceae |
| 47 | Nghiến | Excentrodendron tonkinense |
|
| Họ Ngũ vị tử | Schizandraceae |
| 48 | Các loài na rừng thuộc chi Kadsura | Kadsura spp. |
|
| LỚP HÀNH | LILIOPSIDA |
|
| Họ Tóc tiên | Convallariaceae |
| 49 | Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia |
| 50 | Hoàng tinh hoa đỏ | Polygonatum kingianum |
|
| Họ Hành | Liliaceae |
| 51 | Bách hợp | Lilium poilanei |
|
| Họ Trọng lâu | Phormiaceae |
| 52 | Các loài Bảy lá một hoa (Trọng lâu) thuộc chi Paris | Paris spp. |
|
| NGÀNH NGỌC LAN | MAGNOLIOPHYTA |
|
| LỚP NGỌC LAN | MAGNOLIOPSIDA |
|
| Họ Lan | Orchidaceae |
| 53 | Các loài Lan thuộc họ Orchidaceae, trừ các loài quy định tại Nhóm IA | Orchidaceae spp. |
|
| Họ Cau | Arecaceae |
| 54 | Song mật | Calamus platyacanthus |
| 55 | Song bột | Calamus poilanei |
IIB
| TT | Tên Việt Nam | Tên khoa học |
|
| LỚP THÚ | MAMMALIA |
|
| BỘ GẶM NHẤM | RODENTIA |
| 1 | Chuột đá | Laonastes aenigmamus |
| 2 | Sóc đen | Ratufa bicolor |
| 3 | Sóc bay trâu | Petaurista petaurista |
|
| BỘ DƠI | CHIROPTERA |
| 4 | Dơi ngựa lớn | Pteropus vampyrus |
| 5 | Dơi ngựa nhỏ | Pteropus lylei |
|
| BỘ THỎ | LAGORMORPHA |
| 6 | Thỏ rừng | Lepus sinensis |
|
| BỘ KHỈ HẦU | PRIMATES |
| 7 | Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides |
| 8 | Khỉ mốc | Macaca assamensis |
| 9 | Khỉ vàng | Macaca mulatta |
| 10 | Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis |
| 11 | Khỉ đuôi lợn | Macaca leonina |
|
| BỘ THÚ ĂN THỊT | CARNIVORA |
| 12 | Chó rừng | Canis aureus |
| 13 | Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila |
| 14 | Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni |
| 15 | Cáo lửa | Vulpes vulpes |
| 16 | Cầy giông | Viverra zibetha |
| 17 | Cầy hương | Viverricula indica |
| 18 | Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata |
| 19 | Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus |
| 20 | Cầy vòi mốc | Paguma larvata |
| 21 | Mèo ri | Felis chaus |
| 22 | Mèo rừng | Prionailurus bengalensis |
| 23 | Triết chỉ lưng | Mustela strigidorsa |
|
| BỘ MÓNG GUỐC CHẴN | ARTIODACTYLA |
| 24 | Mang pù hoạt | Muntiacus puhoatensis (Muntiacus rooseveltorum) |
| 25 | Nai | Rusa unicolor |
| 26 | Cheo cheo | Tragulus javanicus |
|
| LỚP CHIM | AVES |
|
| BỘ HẠC | CICONIIFORMES |
| 27 | Già đẫy lớn | Leptoptilos dubius |
| 28 | Hạc đen | Ciconia nigra |
|
| BỘ BỒ NÔNG | PELECANIFORMES |
| 29 | Cò quăm đầu đen | Threskiornis melanocephalus |
|
| BỘ CHOẮT | CHARADRIIFORMES |
| 30 | Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmeus |
|
| BỘ NGỖNG | ANSERIFORMES |
| 31 | Vịt đầu đen | Aythya baeri |
| 32 | Vịt mỏ nhọn | Mergus squamatus |
|
| BỘ GÀ | GALIFORMES |
| 33 | Công | Pavo muticus |
| 34 | Các loài Gà so thuộc giống Arborophila | Arborophila spp. (trừ loài Arborophila davidi đã liệt kê ở nhóm IB) |
|
| BỘ SẾU | GRUIFORMES |
| 35 | Chân bơi | Heliopais personatus |
|
| BỘ HỒNG HOÀNG | BUCEROTIFORMES |
| 36 | Các loài trong họ Hồng hoàng | Bucerotidae spp. (trừ các loài Buceros bicornis, Aceros nipalensis, Rhyticeros undulatus và Anorrhinus austeni thuộc Nhóm IB) |
|
| BỘ VẸT | PSITTAFORMES |
| 37 | Các loài Vẹt thuộc giống Psittacula | Psittacula spp. |
| 38 | Vẹt lùn | Loriculus verlanis |
|
| BỘ CÚ | STRIGIFORMES |
| 39 | Các loài trong bộ Cú Strigiformes | Strigiformes spp. |
|
| BỘ ƯNG | ACCIPITRIFORMES |
| 40 | Các loài trong bộ Ưng | Accipitriformes spp. (trừ các loài Aquila heliaca, Gyps indicus, Gyps bengalensis và Sarcogyps calvus đã liệt kê trong nhóm IB) |
| 41 | Ó tai | Sarcogyps calvus |
|
| Bộ CẮT | FALCONIFORMES |
| 42 | Các loài trong bộ Cắt | Falconiformes spp. (trừ loài Falco peregrinus đã liệt kê trong nhóm IB) |
|
| BỘ BỒ CÂU | COLUMBIFORMES |
| 43 | Bồ câu nâu | Columba punicea |
|
| BỘ SẺ | PASSERRIFORMES |
| 44 | Khướu đầu đen má xám | Trochalopteron yersini |
| 45 | Các loài thuộc giống Garrulax | Garrulax spp. |
| 46 | Mi núi bà | Laniellus langbianis |
| 47 | Sẻ đồng ngực vàng | Emberiza aureola |
| 48 | Các loài thuộc giống Pitta | Pitta spp. |
| 49 | Kim oanh mỏ đỏ | Leiothrix lutea |
| 50 | Kim oanh tai bạc | Leiothrix argentauris |
| 51 | Nhồng (Yểng) | Gracula religiosa |
|
| LỚP BÒ SÁT | REPTILIA |
|
| BỘ CÓ VẢY | SQUAMATA |
| 52 | Các loài Thạch sùng mí thuộc giống Goniurosaurus | Goniurosaurus spp. |
| 53 | Kỳ đà hoa | Varanus salvator |
| 54 | Rắn hổ mang một mắt kính | Naja kaouthia |
| 55 | Rắn hổ mang trung quốc | Naja atra |
| 56 | Rắn hổ mang xiêm | Naja siamensis |
| 57 | Rắn ráo trâu | Ptyas mucosus |
| 58 | Trăn cộc | Python brongersmai (Python curtus) |
| 59 | Trăn đất | Python molurus (Python bivittatus) |
| 60 | Trăn gấm | Python reticulatus (Malayopython reticulatus) |
|
| BỘ RÙA | TESTUDINES |
| 61 | Rùa hộp ba vạch, rùa vàng | Cuora cyclornata (Cuora trifasciata) |
| 62 | Rùa hộp trán vàng (Rùa hộp trán vàng miền trung) | Cuora galbinifrons |
| 63 | Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis |
| 64 | Rùa sa nhân | Cuora mouhotii |
| 65 | Rùa đất pul-kin | Cyclemys pulchristriata |
| 66 | Rùa đất châu Á | Cyclemys dentata |
| 67 | Rùa đất sê-pôn | Cyclemys oldhami |
| 68 | Rùa đất speng-le-ri | Geomyda spengleri |
| 69 | Rùa răng | Heosemys annandalii |
| 70 | Rùa đất lớn | Heosemys grandis |
| 71 | Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga |
| 72 | Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata |
| 73 | Rùa câm | Mauremys mutica |
| 74 | Rùa cổ bự | Siebenrockiella crassicollis |
| 75 | Rùa đầm cổ đỏ | Mauremys nigricans |
| 76 | Rùa núi vàng | Indotestudo elongata |
| 77 | Rùa núi viền | Manouria impressa |
| 78 | Cua đinh | Amyda cartilaginea |
| 79 | Ba ba gai | Palea steindachneri |
|
| LỚP ẾCH NHÁI | AMPHIBIA |
|
| BỘ CÓ ĐUÔI | CAUDATA |
| 80 | Cá cóc bụng hoa (Cá cóc tam đảo) | Paramesotriton deloustali |
| 81 | Các loài Cá cóc thuộc giống Tylototriton | Tylototriton spp. |
|
| LỚP CÔN TRÙNG | INSECTA |
|
| BỘ CÁNH VẢY | LEPIDOPTERA |
| 82 | Bướm phượng đuôi kiếm răng nhọn | Teinopalpus aureus aureus |
| 83 | Bướm phượng đuôi kiếm răng tù | Teinopalpus imperialis imperialis |
| 84 | Bướm phượng cánh chim chấm liền | Troides helena cerberus |
| 85 | Bướm phượng cánh chim chấm rời | Troides aeacus aeacus |
|
| BỘ CÁNH CỨNG | COLEOPTERA |
| 86 | Cua bay việt nam | Cheirotonus battareli |
| 87 | Cua bay đen | Cheirotonus jansoni |
3. Các yêu cầu khi nuôi động vật rừng thông thường
4. Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi săn bắt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Điều 21. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừngHành vi săn bắt, giết, nuôi, nhốt động vật rừng trái quy định của pháp luật, bị xử phạt như sau:1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng thông thường trị giá dưới 10.000.000 đồng;b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 5.000.000 đồng.2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng thông thường trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.......
5. Truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi săn bắt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Người thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có đủ các dấu hiệu về hành vi và căn cứ vào Điều 234 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:
“Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 242 và Điều 244 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;c) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thu lợi bất chính hoặc trị giá dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tổ chức;b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; .....
Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê