1. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có căn hộ chung cư, cho người nước ngoài thuê. Tôi đi đăng kí tạm trú cho khách thì bên công an phường yêu cầu cần phải có giấy phép đăng kí kinh doanh và An ninh trật tự. Thủ tục làm các giấy tờ này như thế nào và đến CQ nào để làm ?
Người gửi: N.T.T.H

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 33 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam 2014có quy định về khai báo tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam như sau:

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Điều kiện của người cho thuê:

Việc cho cá nhân người Việt Kiều, người nước ngoài hay công ty nước ngoài thuê nhà để ở, làm văn phòng… là một hoạt động kinh doanh và phải tiến hành làm thủ tục đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Việc thuê và cho thuê phải được lập thành hợp đồng; hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên thì phải có công chứng, chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Thủ tục khai báo tạm trú với người nước ngoài:

Sau khi ký kết hợp đồng cho thuê nhà, chủ nhà phải làm thủ tục khai báo tạm trú cho người thuê nhà tại cơ quan Công an địa phương.

Nội dung khai báo như sau:

- Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện có thị thực);

- Khai vào bản khai tạm trú theo mẫu;

- Lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại Công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho Công an phường, xã sở tại biết;

- Lưu giữ phiếu khai báo tạm trú cùng danh sách người nước ngoài tạm trú để xuất trình khi có yêu cầu.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!

2. Hỏi về thủ tục đăng ký tạm trú đối với người nước ngoài ?

Chào Luật sư, cảm ơn: Tôi cần được giải đáp một câu hỏi như sau: Con gái tôi đã lấy chồng người nước ngoài, sắp tới sẽ dẫn chồng cùng một người bạn về thăm gia đình. Họ sẽ nghỉ tại nhà tôi 2 đêm, sau đó đi thăm quan Hội An. Tôi muốn biết thủ tục hành chính cần làm là gì?
Xin trân trọng cám ơn!
-Dima Pham

Trả lời:

Trong trường hợp này, bạn cần làm thủ tục khai báo tạm trú đối với người nước ngoài lưu trú tại gia đình mình, cụ thể là bạn cần ra cơ quan công an phường và thực hiện như sau:

Nội dung khai báo bao gồm:

- Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện có thị thực);

- Khai vào bản khai tạm trú theo mẫu;

- Lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại Công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho Công an phường, xã sở tại biết;

- Lưu giữ phiếu khai báo tạm trú cùng danh sách người nước ngoài tạm trú để xuất trình khi có yêu cầu.

3. Thủ tục bảo lãnh tạm trú cho chồng là người nước ngoài theo vợ ?

Thưa Luật sư! Chồng em hiện đang có thẻ tạm trú ở Việt Nam đến tháng 9/2017 là hết hạn. Visa của chồng em là visa làm việc 2 năm, nhưng hiện giờ đã nghỉ việc tại công ty cũ ở Hà Nội được 1 năm và hiện đang ở Nhật. Nay em muốn làm thủ tục bảo lãnh tạm trú cho chồng theo vợ thì em cần làm những thủ tục gì và chi phí hết bao nhiêu ạ. Có mất nhiều thời gian không ạ? Chồng em dự định bay qua Việt Nam từ 22/4/2017-27/4/2017 với khoảng thời gian này có đủ thời gian để làm không ạ?

Địa chỉ nhà em: Phương Đông, Uông Bí, Quảng Ninh Em xin chân thành cảm ơn!

-Thu Dung

Trả lời:

Do bạn là công dân Việt Nam nên chồng của bạn thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam. Thời hạn của thẻ cư trú, tạm trú cấp cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam: không quá 03 năm và thời hạn này phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (Khoản 1 và 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014).

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;

- Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam [Theo mẫu NA7 của Thông tư 31/2015/TT-BCA Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (“Thông tư 31/2015/TT-BCA”);

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam có dán ảnh (Mẫu NA8 Thông tư 31/2015/TT-BCA);

- Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc;

- Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc;

- Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ là công dân Việt Nam;

- CMND của vợ là công dân Việt Nam.

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú: Bạn sẽ bảo lãnh cho chồng để thực hiện các thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn cư trú.

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

4. Hỏi về thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài ?

Chào luật sư, Em có chồng là người nước ngoài, mới xin thị thực 1 năm thăm thân( kí hiệu TT) ,vậy cho e hỏi khi em làm thẻ tạm trú cho chồng, chồng e có được phép làm việc mà không cần giấy phép làm việc không ạ?
Em cảm ơn và mong hồi âm!
-Trần Thị Huyền

Trả lời:

Theo điều 3 Luật xuất nhập cảnh ban hành ngày 16/06/2014 quy định:

Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Lợi ích của việc người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú gồm có:

- Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có thể mua căn hộ và sắp tới có thể sẽ mua được nhà. Hiện tại Bộ xây dựng đang kiến nghị việc người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam để giải quyết tồn động nhà đất.

- Người nước ngoài có thể ở lâu dài tại Việt Nam trong thời gian thẻ tạm trú còn hịêu lực mà không phải xuất cảnh khỏi Việt Nam.

- Người nước ngoài tiêt kiệm được chi phí do không phải làm thủ tục gia hạn visa nhiều lần và tiết kiệm chi phí đi lại

- Người nước ngoài có thể tiến hành các thủ tục kinh doanh, kết hôn… rất thuận tiện.

Như vậy, nếu chồng bạn đã được cấp thẻ tạm trú thì chồng bạn sẽ được phép tự do lao động theo quy định của pháp luật trong thời gian thẻ tạm trú có hiệu lực.

5. Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài khi sang đầu tư ?

Chào Luật sư, Em có một câu hỏi thắc mắc như sau: Ông chủ của em sang Việt Nam đầu tư. Em đã đăng kí tạm trú theo thị thực với Công An xã địa phương thời hạn 1 năm. Hết thời hạn, ông chủ em về nước được cấp thị thực mới và trở lại Việt Nam. Và em chỉ báo lên cơ quan công an là người này tái nhập cảnh vào Việt Nam, mà không đăng kí lại. Bên công an cũng đã chấp nhận và không yêu cầu gì. Vậy em xin hỏi như vậy có hợp pháp hay không
Mong được sự giải đáp của Luật sư Cảm ơn Luật Sư !
-Huynh Tendy

Trả lời:

Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định về khai báo tạm trú như sau:

“1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, đối với trường hợp này, bạn đã khai báo tạm trú cho ông chủ nhưng ông chủ của bạn không đăng ký thẻ tạm trú mới tại Việt Nam, điều này hoàn toàn hợp pháp, tuy nhiên ông chủ của bạn sẽ gặp khó khăn hơn trong việc kinh doanh, sẽ tốn thời gian và tiền bạc xin gia hạn visa trong trường hợp visa hết hạn mà ông chủ của bạn vẫn muốn lưu trú tại Việt Nam.

6. Quy định sở hữu bất động sản của người nước ngoài tại Việt Nam ?

Thưa luật sư! Bạn tôi là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, vì thời gian làm việc lâu dài nên bạn tôi quyết định mua căn hộ để ở. Nhưng dự án đã bán hết nên không mua trực tiếp từ chủ đầu tư mà phải mua lại từ cá nhân người Việt Nam. Như vậy bạn tôi với tư cách là cá nhân thì có được nhận chuyển nhượng từ cá nhân người Việt Nam hay không? Hay có được nhận chuyển nhượng từ người nước ngoài đang sở hữu căn hộ tại dự án hay không? Trường hợp muốn nhận chuyển nhượng được đứng tên công ty thì có được không? Và khi được nhận chuyển nhượng thì bạn tôi sẽ có những quyền gì đối với tài sản này (cho thuê, chuyển nhượng....) ?

Rất mong nhận được sự phản hồi từ Luật sư. Cảm ơn.

-Lara Duong

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 159 và Khoản 3, Điều 160 của Luật Nhà ở 2014 thì cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở thì:

"Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này".

Như vậy, nếu căn nhà mà bạn của bạn muốn mua thuộc căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì sẽ được phép thực hiện giao dịch chuyển nhượng và được đứng tên sở hữu. Đối với tài sản thuộc sở hữu thì người bạn của bạn có thể thực hiện tất cả các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với căn hộ này.

Mọi vướng mắc pháp lý Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê