- 1. Giết người là gì? Cố ý gây thương tích là gì?
- 2. So sánh dấu hiệu pháp lý của tội giết người (Điều 123) và tội cố ý thương tích (Khoản 4 Điều 134)?
- 3. Tội giết người bị xử lý thế nào?
- 4. Tội cố ý gây thương tích làm chết người thì bị xử lý như nào?
- 5. Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
- 6. Giết người hoặc cố ý gây tích làm chết người thì bồi thường thiệt hại như thế nào?
So sánh dấu hiệu pháp lý của tội giết người quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác dẫn đến chết người quy định tại Khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015?
Ở góc độ đơn giản nhất có thể so sánh sự khác biệt như sau:
Giống nhau:
* Khách thể của tội phạm:
Đều xâm phạm vào khách thể loại là tính mạng, sức khỏe của con người.
Đối tượng tác động của cả hai tội đều là cơ thể của con người đang sông và là cơ thể của người khác.
* Mặt khách quan của tội phạm:
+ Hành vi khách quan: Đều có hành vi dùng sức mạnh thể chất tác động lên thân thể của nạn nhân.
+ Hậu quả: đều có hậu quả giống nhau là nạn nhân bị chết.
* Mặt chủ quan của tội phạm: Đều thực hiện với lỗi cố ỷ; Động cơ phạm tội không là yếu tố bắt buộc trong cấu thành của cả hai tội.
* Chủ thể của tội phạm: Đều là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định.
Khác nhau:
* Khách thể trực tiếp của tội phạm:
Tội giết người xâm phạm trực tiếp vào quyền sống của con người.
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác xâm phạm trực tiếp vào quyền được bảo hộ sức khỏe của con người.
* Mặt khách quan của tội phạm:
+ Hậu quả:
Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015: Dấu hiệu hậu quả chết người không phải là dấu hiệu để định tội.
Điểm a Khoản 4 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015: Hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc để định tội.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong hai tội này là khác nhau.
Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015: Hành vi của người phạm tội trực tiếp gây ra hậu quả chết người.
Điểm a Khoản 4 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015: Hành vi của người phạm tội không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết cho nạn nhân hay tiềm ẩn trong hành vi của người phạm tội chưa đủ khả năng gây ra cái chết cho nạn nhân, nhưng có yếu tố khác tác động vào nên hậu quả chết người mối xảy ra.
* Mặt chủ quan của tội phạm:
+ Lỗi: Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015: Cô ý (đối với hành vi và hậu quả).
Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015: cố ý (đối với hành vi nhưng vô ý đối với hậu quả).
+ Mục đích: Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015: Nhằm tước đoạt tính mạng của người khác.
Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015: Nhằm gây thương tích cho người khác.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết về hai tội danh này và cách thức phân biệt cụ thể:
1. Giết người là gì? Cố ý gây thương tích là gì?
Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người. Có thể hiểu hành vi này sẽ gây ra cái chết cho con người, chấm dứt sự sống của họ
Cố ý gây thương tích là hành vi cố ý xâm phạm đến thân thể, gây thiệt hại đến sức khỏe của người khác. Có thể hiểu hành vi này sẽ gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tư vong cho người khác.
2. So sánh dấu hiệu pháp lý của tội giết người (Điều 123) và tội cố ý thương tích (Khoản 4 Điều 134)?
* Giống nhau :
- Chủ thể của tội phạm
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiệm trọng tại Điều 123 và Điều 134.
- Có hành vi làm chết người.
- Có hậu quả làm chết người, xâm phạm trực tiếp đến tính mạng.
* Khác nhau
| Tiêu chí | Tội giết người ( Điều 123 ) | Tội cố ý gây thương tích ( Khoản 4 Điều 134 ) |
| Mục đích | Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích nhằm tước đoạt tính mạnh của nạn nhân. Việc nạn nhân chết là điều mà người phạm tội mong muốn. | Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích gây tổn hại đến thân thể, sức khỏe của nhạn nhân mà không mong muốn nạn nhân chết. Việc nạn nhân chết nằm ngoài mong muốn của người phạm tội. |
| Mặt khách thể | Xâm phạm đến tính mạng của nạn nhân. | Xâm phạm đến sức khỏe của nạn nhân. |
| Mức độ tấn công | Mức độ tấn công nhanh dồn dập và liên tục để gây chết người ngay. | Mức độ tấn công yếu hơn không liên tục, dồn dập nhằm mục đích tước đoạt tính mạng.
|
| Mục đích chính của hành vi phạm tội | Trong suy nghĩ và ý thức của người phạm tội là tước đoạt tính mạng của nạn nhân. | Trong suy nghĩ và ý thức là chỉ cố ý gây ra thương tích không có ý định tước đoạt tính mạng của người khác. |
| Yếu tố lỗi | Hành vi phạm tội lỗi cố ý | Hành vi phạm tội lỗi vô ý |
3. Tội giết người bị xử lý thế nào?
Căn cứ Điều 123 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có quy định :
- Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình :
+ Giết 02 người trở lên.
+ Giết người dưới 16 tuổi.
+ Giết phụ nữ mà biết là có thai,
+ Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
+ Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình.
+ Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
+ Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân.
+ Thực hiện tội phạm một cách man rợ.
+ Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp.
+ Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người.
+ Thuê giết người hoặc giết người thuê.
+ Có tính chất côn đồ.
+ Có tổ chức.
+ Tái phạm nguy hiểm.
+ Vì động cơ đê hèn.
- Người phạm tội thuộc trong các trường hợp nêu trên thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.
- Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 1 đến 5 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm.
Ngoài ra tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh:
- Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hanhg vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm.
- Phạm tội đối với 2 người trở lên, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm.
4. Tội cố ý gây thương tích làm chết người thì bị xử lý như nào?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác làm chết người thì bị phạt tù từ 7 năm đến 14 năm.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có quy định tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác làm chết 2 người trở lên thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Người phạm tội giết người hoặc tội cố ý gây ra thương tích làm chết người thì các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
- Phạm tội trong trường hợp quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
- Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra.
- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra.
- Phạm tội nhưng chưa gây ra thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn.
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
- Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức.
- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra.
- Phạm tội do lạc hậu.
- Người phạm tội là phù nữ có thai.
- Người phạm tội do lạc hậu.
- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên.
- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều kiện hành vi của mình.
- Người phạm tội tự thú.
- Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
- Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.
- Người phạm tội đã lập công chuộc tội.
- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.
- Người phạm tội là người có có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
6. Giết người hoặc cố ý gây tích làm chết người thì bồi thường thiệt hại như thế nào?
Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm là trách nhiệm dân sự của người phạm tội thực hiện hành vi trái pháp luật có lỗi làm cho người bị thiệt hại tính mạng thì việc xác định thiệt hại do tính mạng xâm phạm như sau:
- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết.
- Chi phí hợp lý cho việc mai táng.
- Chi phí tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hai có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi 19006162 để được giải đáp. Trân trọng.