1. Thế nào là chung cư?

Căn hộ chung cư, còn được gọi là tòa nhà chung cư, là một dạng nhà ở phổ biến trong các đô thị đông đúc. Các dự án chung cư thường được xây dựng tại những vị trí có dân cư tập trung, như thành phố lớn, thị trấn hoặc khu công nghiệp. Thực tế, cả khu nhà tập thể cũ và những tòa nhà chung cư mới được xây dựng ở Việt Nam trong những năm gần đây đều có những đặc điểm chung như sau: 

- Thứ nhất, chúng là những căn nhà có từ hai tầng trở lên, có hệ thống lối đi, cầu thang và các công trình hạ tầng chung phục vụ nhiều hộ gia đình và cá nhân.

- Thứ hai, mỗi hộ gia đình và cá nhân có phần sở hữu riêng của mình trong căn nhà, cùng với một phần sở hữu chung được chia sẻ bởi tất cả các hộ gia đình và cá nhân sử dụng trong tòa nhà chung cư.

- Thứ ba, các căn hộ trong nhà chung cư ở Việt Nam được xem là bất động sản có thể được chuyển nhượng tự do trên thị trường.

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, nhà chung cư được chia thành hai loại chính. Loại thứ nhất là nhà chung cư dành riêng cho mục đích ở, tức là các tòa nhà chung cư được xây dựng và thiết kế chỉ để sử dụng cho việc ở. Loại thứ hai là nhà chung cư dùng để sử dụng hỗn hợp, tức là các tòa nhà chung cư được xây dựng và thiết kế để phục vụ không chỉ cho mục đích ở mà còn cho các mục đích khác như văn phòng, dịch vụ, thương mại, và còn nhiều mục đích khác.

Theo quy định của Luật Nhà ở 2014, nhà chung cư được định nghĩa là nhà có từ 2 tầng trở lên, bao gồm nhiều căn hộ, có lối đi và cầu thang chung, cũng như có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Điều này áp dụng cho cả nhà chung cư dùng để ở và nhà chung cư dùng để sử dụng hỗn hợp.

Tuy nhiên, theo khoản 11 Điều 6 của Luật Nhà ở 2014, nếu mục đích sử dụng chung cư là để kinh doanh, thì các hoạt động như kinh doanh vật liệu gây cháy nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của cư dân trong nhà chung cư không được phép.

Tóm lại, nhà chung cư là một loại căn hộ được xây dựng trong các tòa nhà chung cư. Có hai loại chính là nhà chung cư dùng để ở và nhà chung cư dùng để sử dụng hỗn hợp. Mỗi loại có các quy định riêng về mục đích sử dụng và các hoạt động được phép trong nhà chung cư.

2. Có được sử dụng căn hộ chung cư để làm văn phòng công ty hay không?

Như đã trình bày, nhà chung cư được chia thành hai loại chính, đó là nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp.

Do đó, nếu tổ chức hoặc cá nhân muốn sử dụng địa chỉ nhà chung cư để kinh doanh, cần xác định rõ rằng căn hộ chung cư thuộc loại nào (nhà chung cư có mục đích để ở hay có mục đích sử dụng hỗn hợp). Chỉ khi đó, căn hộ chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mới có thể được sử dụng làm địa điểm kinh doanh.

Trong trường hợp này, tổ chức hoặc cá nhân cần cung cấp các tài liệu chứng minh rằng căn hộ chung cư mà họ sử dụng là "nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp" để Phòng Đăng ký Kinh doanh xem xét chấp nhận hồ sơ. Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm các tài liệu như hợp đồng thuê nhà hoặc bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ.

Đối với việc sử dụng căn hộ chung cư làm văn phòng công ty, theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014, pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở.

Vì vậy, nếu bạn có nhu cầu sử dụng căn hộ chung cư để kinh doanh, làm văn phòng, dịch vụ hoặc thương mại, cần xác định rõ rằng căn hộ chung cư định thuê (khu vực, diện tích thuê) có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh hay không. Nếu không có mục đích đó, không được sử dụng căn hộ làm văn phòng.

3. Sử dụng căn hộ chung cư làm văn phòng công ty có bị xử phạt hay không?

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014, có một số hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng nhà chung cư, bao gồm:

- Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở.

- Nếu trong nhà chung cư có phần diện tích được kinh doanh theo dự án được phê duyệt, nghiêm cấm kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, pháp luật cũng nghiêm cấm hành vi tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Do đó, pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở. Tuy nhiên, căn hộ chung cư có hai loại là để ở và mục đích hỗn hợp vừa để ở vừa kinh doanh.

Về bản chất, pháp luật không hoàn toàn cấm việc sử dụng căn hộ chung cư làm văn phòng công ty. Tuy nhiên, nếu cá nhân có nhu cầu sử dụng nhà chung cư vào mục đích kinh doanh, để làm văn phòng, dịch vụ, thương mại, phải xác định rõ rằng căn hộ chung cư mà họ thuê hoặc mua có mục đích sử dụng hỗn hợp vừa để ở vừa để kinh doanh hay không. Ngược lại, nếu căn hộ chung cư chỉ có mục đích duy nhất là để ở và không phải là căn hộ chung cư với mục đích hỗn hợp như vậy, thì không được sử dụng làm văn phòng.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, nếu sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở, sẽ bị xử phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.

Bên cạnh đó, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích để ở. Trong trường hợp sử dụng căn hộ chung cư làm văn phòng công ty, sẽ không được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh hay Đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ căn hộ chung cư đó.

Ngoài ra, còn có một số hành vi khác bị xử phạt tương ứng như sau:

- Hoạt động kinh doanh tại phần diện tích không được sử dụng để kinh doanh của nhà chung cư theo quy định: mức phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng (điểm đ Khoản 1 Điều 70 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP).

- Sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp: mức phạt từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng (điểm d Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP). Ngoài ra, áp dụng biện pháp khắc phục bổ sung là buộc sử dụng đúng phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp.

Lưu ý: Mức phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng được đề cập trên áp dụng cho tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt sẽ bằng 1/2 mức phạt so với tổ chức.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Các bước mua bán căn hộ chung cư? Thời điểm thanh toán tiền hợp lý?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Sử dụng căn hộ chung cư làm văn phòng công ty có bị xử phạt hay không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.