Cha tôi cải tạo lại nhà kho thành nhà chính để ở, san lắp phần đất trống đối diện nhà thời điểm đó là bồn chứa đậu tương của chủ cũ thành căn nhà bếp sử dụng. Quá trình sử dụng phần nhà đất này có tu sửa và cải tạo nhiều lần (Khoảng 07 lần). Năm 2015 khi gia đình tôi có đơn gửi UBND thị xã yêu cầu được cấp giấy CNQSDĐ, diện tích đo đạc thực tế hiện nay là 78m2. Khi đo thì tứ cận đều có ký tên xác nhận ranh. UBND phường nơi gia đình tôi cư trú xác định đây là đất nhà nước và yêu cầu gia đình tôi phải đóng tiền sử dụng đất là 50% giá trị đất theo bảng giá đất của UBND tỉnh. Về nghĩa vụ thuế thì gia đình tôi thực hiện kê khai, đóng thuế đất đầy đủ, nhà có sổ hộ khẩu, số nhà từ năm 1994 xuyên suốt đến nay (tháng 6/2016)

Xin Luật sư tư vấn giúp gia đình tôi là trong quá trình làm đơn yêu cầu được cấp giấy CNQSD đất thì gia đình tôi đã được nguyên Chủ tịch UBND thị xã xác nhận có cho đất cho gia đình tôi ở đến hiện nay. Nếu làm cha tôi có đơn yêu cầu cơ quan nhà nước cấp giấy CNQSD đất theo Luật Đất đai 2013 thì có phải đóng tiền sử dụng đất không, và nếu có thì là bao nhiêu phần trăm. Nếu gia đình tôi tiếp tục sử dung đất mà không làm giấy CNQSD đất thì khi nhà nước giải tỏa đất lập dự án có được bồi thường về đất không? Nếu theo quy định Khoản 1, Điều 247 Luật Dân sự thì gia đình tôi có được xem là chiếm hữu ngay tình không ?

Xin chân thành cám ơn tư vấn của Quý Luật sư.Gia đình tôi rất mong tin hồi đáp.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đaicủa công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

>> Xem thêm:  Sang tên sổ đỏ đối với đất được thừa kế thì phải nộp những loại tiền gì ?

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định 47/2014 NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. 

2.Nội dung phân tích

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất.

"Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn địng trừ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai.

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Gia đình bạn sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho gia đình bạn; nhưng đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-Có được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất không

Theo Điều 13 Nghị định 47/2014 NĐ-CP, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có quy định về: Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đấtnhư sau:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

Như vậy trường hợp gia đình bạn đang sử dụng đất, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai thì vẫn được bồi thường về đất.

Khoản 1 Điều 247 Bộ Luật Dân sự quy định:

 Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

>> Xem thêm:  Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư?

1. Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này .

Theo quy trên thì gia đình bạn không thỏa mãn khoản 1 Điều 247 Bộ Luật Dân sự 2005 do thời gian chiếm hữu đối với bất động sản phải từ 30 năm trở lên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê