Miễn trách nhiệm hình sự là việc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự cho người phạm tội khi có các căn cứ pháp lý theo quy định của Bộ Luật hình sự. Chuyên mục: "Miễn trách nhiệm hình sự" tập hợp tất cả các bài viết phân tích quy định của pháp luật hình sự liên quan quan đến việc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thưa luật sư, tôi thấy có hai khái niệm mà những người không được học luật thường nhầm lẫn là miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt. Vậy, luật sư có thể cung cấp thông tin cho tôi hiểu rõ hơn về hai khái niệm này được không ? Cảm ơn !
Thưa luật sư, xin giúp tôi phân biệt miễn trách nhiệm hình sự với miễn hình phạt, giữa miễn hình phạt với miễn chấp hành hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015? Cảm ơn! (người hỏi: Nguyễn Hùng, Hà Nội)
Miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 BLHS 2015 là chế định thể hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của pháp luật Việt Nam. Tìm hiểu chi tiết căn cứ bắt buộc, tùy nghi, thẩm quyền áp dụng và sự khác biệt với miễn hình phạt, loại trừ TNHS.
Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc thêm kiến thức liên quan đến loại trừ trách nhiệm hình sự; trách nhiệm hình sự là gì? những tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành....
Trong hai trường hợp: Trường hợp rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ; trường hợp thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên cũng là một trong những trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự. Vậy hai trường hợp này quy định như thế nào?
Thưa luật sư, tôi có một thắc mắc là: Trong một số trường hợp như là bộ đội, công an thì phải thi hành mệnh lệnh của cấp trên (khẩu lệnh). Vậy, nếu mệnh lệnh của người chỉ huy sai so với luật hình sự thì người thi hành mệnh lệnh đó bị xử lý thế nào? Xin cảm ơn! (Người hỏi: Trần Văn Tâm - Quảng Ninh)
Phạm tội khi say rượu, bia hoặc chất kích thích, xử lý thế nào? Vấn đề năng lực trách nhiệm hình sự của người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng đều khiển hành vi do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác được quy định ra sao?
Có rất nhiều trường hợp khi người phạm tội gây ra hành vi nguy hiểm nhưng không phải chịu trách nhiệm hình sự (loại trừ trách nhiệm hình sự) và dưới đây là 3 trường hợp: Khi có sự kiên bất ngờ; Khi rơi vào tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự và khi phòng vệ chính đáng...
Một trong những nguyên tắc của BLHS năm 2015 là mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật có những quy định riêng về các trường hợp không phải chịu trách nhiệm hình sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Luật Minh KHuê tư vấn, giải đáp cụ thể một số câu hỏi pháp lý của người dân liên quan đến quy định của Bộ Luật hình sự về loại trừ trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp cụ thể:
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thêm kiến thức liên quan đến hai chế định, đó là chế định về các trường hợp loại trừ tính tội phạm của hành vi và chế định trách nhiệm hình sự của Bộ luật hình sự trước đây và hiện nay:
Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý buộc người phạm tội phải chịu chế tài hình sự được luật hình sự quy định. Theo đó, bộ luật hình sự có nhiệm vụ xác định hành vi vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm hình sự
Miễn trách nhiệm hình sự là một chế định quan trọng trong Bộ luật hình sự, thể hiện sự khoan hồng, nhân đạo của Đảng và Nhà nước thông qua việc xoá bỏ hậu quả pháp lý, miễn trách nhiệm pháp lý mà đáng ra tội phạm phải chịu vì những hình vi phạm tội của mình gây ra.
Địa vị pháp lý là vị trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với những chủ thể pháp luật khác trên cơ sở các quy định pháp luật. Thông qua địa vị pháp lý có thể phân biệt chủ thể pháp luật này với chủ thể pháp luật khác.
Thưa luật sư, xin cho hỏi: Hiện nay, luật hình sự của Việt nam quy định về điều kiện để được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt như thế nào ạ ? Làm sao để chứng minh để tòa án chấp thuận ạ ? Cảm ơn! (Người hỏi: Duy Hưởng - TP Đà nẵng).
Câu hỏi khách hàng: "Luật sư hãy giúp tôi phân tích về một số quy phạm (chế định nhỏ) của chế định biện pháp tha miễn trong phần chung của Bộ luật hình sự năm 2015, đó là: Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; miễn trách nhiệm hình sự và miễn chấp hành hình phạt?"...
Có rất nhiều trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự và hai trường hợp khi người ở trong tình thế cấp thiết và người gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội cũng thuộc vào các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự...
Loại trừ trách nhiệm hình sự là loại bỏ khả năng phải chịu hậu quả pháp lý đối hành vi nguy hiểm cho xã hội gây ra và hành vi được loại trừ trách nhiệm hình sự không phải là hành vi phạm tội, mặc dù hành vi đó đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
Bộ luật hình sự năm 2015 sau một thời gian lùi hiệu lực thi hành tới ngày 01/01/2018 đã chính thức có hiệu lực. Nhiều chế định mới trong bộ luật này được đánh giá là tiến bộ, bổ sung được thiếu sót của BLHS năm 1999. Tuy nhiên, để có thể triển khai trên thực tế đòi hỏi các quy định này cần được hướng dẫn. Khoản 3 - Điều 29 quy định về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự hiện nay còn nhiều quan điểm tranh luận.
Miễn trách nhiệm hình sự là một chế định quan trọng trong hình sự, chế định này thể hiện chính sách khoan hồng của nhà nước đối với người phạm tội nhưng vẫn đảm bảo được tính an toàn, an ninh trật tự phòng chóng, giáo dục người phạm tội.