1. Tài sản cố định được hiểu như thế nào?

- Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản xuất, dịch vụ được sản xuất ra trong kỳ.     

- Dựa theo đặc điểm và tính chất của tài sản mà tài sản cố định được chia làm hai loại cụ thể như sau:

- Tài sản cố định hữu hình: đây là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình. Chẳng hạn như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý,...Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó,

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có gía trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về khấu hao tài sản cố định ngày 25/4/2013 thì giá trị của tài sản cố định phải từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên. 

- Tài sản cố định vô hình: đây là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Chẳng hạn như: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế,...Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định vô hình phải thỏa mãn định nghĩa về tài sản vô hình và những tiêu chuẩn giống như tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định hữu hình. 

2. Quy định về cách hoạch định tài sản cố định

Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:

2.1. Hạch toán tăng tài sản cố định 

   a) Trường hợp tài sản cố định được mua sắm 

    - Căn cứ vào tính toán của kế toán, xác định nguyên giá mua tài sản cố định và ghi:

Nợ TK 211 -Tài sản hữu hình (giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng)

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1332) (nếu có và được khấu trừ)

         Có các TK 111, 112, 311 ...

    - Khi mua tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng, đầu tư phát triển kinh doanh để sản xuất kinh doanh, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt, ghi:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441 -  Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

        Có TK 411 - Vốn kinh doanh

    - Mua trả góp, trả chậm tài sản cố định hữu hình

     + Khi mua tài sản cố định hữu hình bằng chậm trả góp và đưa vào sử dụng ngay xây dựng cơ bản, ghi:

Nợ TK 211 -  Tài sản cố định hữu hình ( nguyên giá - ghi theo giá mua ngày)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn { Lãi dự thu là số chênh lệch giữa tổng số tiền mua (-) giá mua trả ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu có) }

       Có TK 331 - Đã trả cho người bán (tổng tiền thanh toán)

     + Đối với các tài khoản thanh toán định kỳ cho người bán, ghi các tài khoản sau

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

     Có các TK 111,112 (số tiền phải trả định kì bào gồm cả gốc và lãi trả chậm, trả góp)

     + Định kỳ khi tính chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

     Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

    - Khi mua tài sản hữu hình là nhà, công trình xây dựng có liên quan đến quyền sử dụng đất, đất trực tiếp sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết của nhà và công trình )

Nợ TK 213 - Tài sản vô hình (nguyên giá - chi tiết về quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

           Có các tài khoản 111, 112, 331, ....

   b) Nếu nhận vốn dưới dạng vốn góp hoặc vốn cấp bằng tài sản hữu hình, phải ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình

       Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

   c) Trường hợp doanh nghiệp tài trợ, biếu tặng tài sản cố định để sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh thì phải ghi

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình

TK 711 - Thu nhập khác

     + Các khoản tài trợ, cho, tặng hoặc các chi phí khác liên quan trực tiếp đến tài sản hữu hình được tặng cho được tính vào nguyên giá, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản hữu hình

      Có tài khoản 111, 112 và 331 ...

   d) Đối với tài sản hữu hình tự chế

    - Khi sử dụng sản phẩm của chính mình để sản xuất và chuyển đổi thành tài sản hữu hình để kinh doanh, cần ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa

Có TK 155 - Thành phẩm ( nếu xuất kho để sử dụng)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)

     + Đồng thời ghi tăng tài sản, nhà máy, thiết bị

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Doanh thu là chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm)

    - Chi phí lắp đặt, vận hành,... Các tài khoản sau đây cần được lưu giữ liên quan đến tài sản hữu hình 

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình

     Có TK 111, 112, 331,...

   e)  Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:

    - Trường hợp quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vi:

     + Khi công tác xây dựng văn bản hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, ghi 

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)   

     Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

     + Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ các TK 152, 153 ( nếu là vật liêu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

     Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

     + Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các quỹ doanh nghiệp để đầu tư XDCB, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn  vốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp khi quyết toán được duyệt.

    - Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị ( đơn vị chủ đầu tư có tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB)

      + Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành và nguồn vốn hình thành TSCĐ (kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB), ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) ( nếu có khấu trừ)

       Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh ( phần vốn chủ sở hữu)

       Có TK 341 - Vay dài hạn ( phần vốn vay các tổ chức tín dụng ); hoặc

       Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu)

       Có TK 136 - Phải thu nội bộ ( phần vốn đơn vị cấp trên giao)

     + Đối với DN NN, nếu TSCĐ (đầu tư qua nhiều năm) được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình ( theo giá trị phê duyệt của cáo có thẩm quyền), ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( nguyên giá được duyệt)

       Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (phần vốn chủ sở hữu)

       Có TK 341 - vay dài hạn

       Có TK 136 - phải thu nội bộ

   f) Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng TSCĐ (để có cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng). Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.

   g) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình đã sửa chữa, cải tạo, nâng cấp

    - Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

      Có các TK 112, 152, 331, 334,...

    - Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:

     + Nếu thảo mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

      Có TK 241 - xây dựng cơ bản dỡ dang

     + Nếu không thảo mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 ( nếu giá trị nhỏ)

Nợ TK 242 - chi phí trả trước dài hạn ( nếu giá trị lớn hơn phải phân bố dần)

    Có TK 241 - xây dựng cơ bản dỡ dang

2.2. Hạch toán giảm tài sản cố định

   a) Nhượng bán tài sản cố định

    - Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và hóa đơn bán TSCĐ

Nợ TK 111, 112, 131,...

     Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (nếu công ty khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

      Có TK 711 - Thu nhập khác ( giá bán chưa có thuế GTGT)

    - Trích khấu hao TSCĐ bán theo biên bản bàn giao TSCĐ

Nợ TK 214 - Khấu hao TSCĐ (2141) ( Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác ( Giá trị còn lại)

       Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá)

    - Chi phí nhượng bán TSCĐ phản ánh và Nợ TK 811 " Chi phí khác"

Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại)

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

       Có TK 111, 112, 331,...

   b) Đối với thanh lý tài sản cố định dựa trên biên bản liên quan đến thu chi thanh lý tài sản cố định ... thì hạch toán như trường hợp nhượng quyền TSCĐ.

   c) Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ hữu hình

Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh ( theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

        Có TK 211 -TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)

        Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)

      Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)

     + Định kỳ căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng , kế toán phân bố doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)

     Có TK 711 - Thu nhập khác (phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ trong kỳ)

2.3. Hạch toán TSCĐ thừa, thiếu

   -  TSCĐ phát hiện thừa:

    + Nếu phát hiện thừa TSCĐ do chưa ghi sổ thì kế toán ghi tăng TSCĐ cho từng trường hợp căn cứ vào hồ sơ TSCĐ theo từng trường hợp.

Nợ TK 211 -  Tài sản hữu hình

      Có các TK 241, 331, 338, 411,....

    + Ngoài việc ghi tăng TSCĐ hữu hình cần ghi tăng các tài khoản sau khi tăng TSCĐ không cần dùng nữa, ghi:

Nợ các TK chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD)

Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ hữu hình (TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi)

       Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án)

       Có TK 241 - Hao mòn TSCĐ (2141)

     + Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Trong trường hợp  không xác định được đơn vị chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cung cấp (nếu là DNNN) biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào Tài khoản 002 "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" (Tài khoản Cân đối kế toán) để theo dõi hộ.

   - TSCĐ phát hiện thiếu:

     + Đối với TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh thiếu cần hạch toán:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (chi phí khấu hao)

Nợ các TK 111, 334, 138 (1388) (nếu người gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại)

Nợ TK 411 - vốn lưu động (nếu được phép trích khấu hao)

Nợ TK 811- chi phí khác (nếu có)

      Có TK 211- TSCĐ hữu hình

     + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

      (1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

      Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

      Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (ghi nguyên giá)

      (2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu thu tiền)

Nợ TK 334- phải trả người lao động (nếu trừ vào lương người lao động)

     Có các TK liên quan (tùy theo quyết định xử lý)

    + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lơi:

       (1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

      Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

      (2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi: 

Nợ TK 111 - Tiền mặt ( Nếu thu tiền)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương người lao động)

      Có TK 4312 - quỹ phúc lợi

   - Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân TSCĐ thiếu chờ xử lý:

      (1) Phản ánh giảm TSCĐ. Phần giá còn lại của TSCĐ còn thiếu, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) ( giá trị hao mòn)

Nợ TK 138 - hải thu khác (1381) (giá trị còn lại)

      Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

      (2) Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tiền bồi thường)

Nợ TK 138 - phải thu khác (1381) (nếu người mắc lỗi bồi thường)

Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động (nếu trừ vào lương người lao động)

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (nếu được ghi giảm vốn)

Nợ TK 811- Chi phí khác (nếu công ty chịu tổn thất)

      Có TK 138 - phải thu khác (1381)

2.4. Hạch toán TSCĐ đi thuê tài chính

    - Hạch toán chi phí phát sinh liên qua đến tài sản cố định thuê tài chính: Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng,.... kế toán hạch toán:

Nợ TK 242: trị giá chi phí phải trả

     Có các TK 111, 112,...Trị giá chi phí phải trả

    - Hạch toán tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản ứng trước: Khi DN ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 3412: trị giá số tiền thuê trả trước

Nợ TK 244: trị giá số tiền ký quỹ, ký cược

       Có TK 111, 113: trị gái tiền phải trả

    - Hạch toán khi nhận TSCĐ thuê tài chính

+ Khi DN tiến hành nhận TSCĐ thuê tài chính, căn cứ vào hợp đồng thue tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo gía chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212: trị giá TSCĐ thuê tài chính theo gía chưa có thuế GTGT

     Có TK 3412 trị giá TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT

+ Giá trị chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212: trị giá chi phí trực tiếp ban đầu liên quan

     Có TK 242: trị giá chi phí trực tiếp ban đầu liên quan

      Có các TK 111, 112,...: trị giá chi phí trực tiếp ban đầu liên quan

    - Hạch toán khi thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ, khi DN trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635: trị giá tiền lãi thuê trả kỳ này

Nợ TK 3412: trị giá nợ gốc trả kỳ này

    Có các TK 111, 112,...: trị giá tiền phải trả

    - Hạch toán khi thanh toán thuế GTGT đầu vào: khi DN nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh toán khoản thuế GTGT đầu vào, có 2 trường hợp:

     + Trường hợp thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 1332: trị giá thuế GTGT được khấu trừ

     Có TK 112: trị giá tiền trả ngay

     Có TK 338: trị giá thuê GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê

    -  Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 212: trị giá TSCĐ thuê tài chính (thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)

Nợ các TK 627,641, 642: trị giá phải trả (thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)

      Có TK 112 trị giá phải trả

      Có TK 338: Trị giá thuế GTGT đầu vào phải trả cho bên thuê

    - Hạch toán phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản: Khi DN trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 635: trị giá phí cam kết sử dụng vốn phải trả

        Có các TK 111, 112,...: trị giá phí cam kết sử dụng vốn phải trả

    - Hạch toán trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê: Khi Dn trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 2142: trị giá hao mòn TSCĐ

        Có TK 212: trị giá hao mòn TSCĐ

    - Hạch toán khi bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại: Khi DN đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản thì ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của DN. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của DN, ghi:

Nợ TK 211: trị giá TSCĐ hữu hình

     Có TK 212: trị giá còn lại TSCĐ thuê tài chính

     Có các TK  111, 112,.. trị giá số tiền phải trả thêm

     + Đồng thời kế toán chuyển giá trị hao mòn,ghi:

Nợ TK 2142: trị giá hao mòn TSCĐ thuê tài chính

       Có TK 2141: trị giá hao mòn TSCĐ thuê tài chính

3. Một số sai sót thường mắc phải khi hạch toán tài sản cố định

- Không đủ tiêu chuẩn TSCĐ nhưng hạch toán TSCĐ ( không đạt về nguyên giá). 

- Không hạch toán vào giá vốn đối với phần khấu hao máy móc tương ứng không đạt công suất bình thường.

- Không hạch toán TSCĐ đối với những tài sản đã đạt tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

- Hạch toán tài khoản chi phí khấu hao chưa đúng. 

Trên đây là nội dung của bài viết "Tài sản cố định được hạch toán như thế nào". Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan: Cách hạch toán khi nâng cấp, sửa chữa, thanh lý tài sản cố định?  . 

Nếu quý khách có thắc mắc về vấn đề trên hoặc có bất kỳ câu hỏi pháp lý nào cần giải đáp có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến của luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc gửi câu hỏi tới email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin trân trọng cảm ơn!