1. Tài sản nào là tài sản chung của hai vợ chồng ?

Tôi kết hôn năm 2008 đến năm 2015 ba mẹ chồng và em gái chồng làm thủ tục trao tặng tài sản mảnh đất cho chồng tôi và bây giờ chồng tôi đứng tên mảnh đất đó mà không có tên tôi. Vậy tài sản đó có phải là tài sản chung hay không? Tôi có quyền gì trong tài sản đó không?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo đó, bạn cần xác định nếu đó là tài sản chồng bạn được tặng cho riêng (dựa trên hợp đồng tặng cho) thì sẽ là tài sản riêng của chồng bạn. Trường hợp chỉ thực hiện tặng cho chung thì xác định là tài sản chung của vợ chồng dù chỉ một mình chồng bạn đứng tên. Trong trường hợp chồng bạn không chứng minh được đây là khối tài sản được tặng cho riêng thì vẫn xác nhận đây là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Khi đã xác định là tài sản chung thì bạn sẽ có một phần quyền lợi trong khối tài sản này.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tài sản chung vợ chồng được chia như thế nào khi ly hôn đơn phương ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Tài sản chung vợ chồng khi ly hôn xác định thế nào ?

Chào luật sư, vợ chồng tôi kết hôn dược 5 năm do thường xuyên mâu thuẫn, bạo lực gia đình nên tôi phải ly hôn, trong thời gian chung sống tôi có một mảnh đất có nhà ở cấp 4 do bố mẹ tôi cho tôi để sinh hoạt. Tôi đã làm thủ tục sang tên sổ đỏ trong sổ có cả tên vợ tôi. xin hỏi luật sư tài sản này có được gọi là tài sản chung của vợ chống tôi không ?
Xin cảm ơn

Tài sản nào là tài sản chung của hai vợ chồng?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 :

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung.

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Theo điều 33 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy tài sản này được coi là tài sản chung của vợ và chồng.

>> Bài viết tham khảo thêm: Mức án phí phải nộp khi ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

3. Tư vấn chia tài sản chung để lấy lại chiếc xe Air Blade ?

Xin hỏi tôi và chồng tôi cưới nhau được hơn nửa năm nay tiền vàng cưới hai bên gia đình cho chúng tôi được khoảng 30 triệu đồng mỗi bên cho 15 triệu, bên nhà chồng cho chúng tôi 1 chiếc xe máy Airblade giá trị khoảng 25 triệu đồng ,nhà tôi cho tôi 1 chiếc Wave Trung Quốc khoảng 6 triệu đồng.
Khi cưới về toàn bộ số tiền được chồng tôi lấy để tân trang và làm lại tiệm để sửa chưa xe máy, còn chiếc xe của tôi được chồng tôi bán và mua lại chiếc khác với giá trị khoảng 7 triệu đồng, giờ 2 vợ chồng tôi không sống được với nhau nữa và quyết định ly hôn. Tiệm làm xe là ở nhà chồng tôi vì vậy không thể bán hay sang nhượng gì được. Vậy cho tôi hỏi nếu ly hôn tôi có được lấy lại 15 triệu và chiếc xe gia đình tôi cho lúc đầu không, nếu được lấy lại mà giờ chồng tôi không có tiền trả tôi thì tôi có được lấy chiếc Airblade của anh ta để đổi lại số tiền đó hay không ?
Xin trả lời giúp tôi sớm. Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Về nguyên tắc chỉ chia tài sản là tài sản chung của 2 người khi ly hôn:

"Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Về nguyên tắc phân chia pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của 2 bên tuy nhiên nếu như không thoả thuận được thì áp dụng nguyên tắc sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Hiện tại, anh chị giải quyết ly hôn những tài sản nào còn thì được phân chia, những tài sản không còn nữa thì bỏ qua. Do vậy chiếc xe của chị đã được bán đi, không còn để chia. Những tài sản hiện tại anh chị còn thì nguyên tắc chia đôi trừ trường hợp có quy định khác theo điều luật trên. Việc chị đổi lấy chiếc xe airblade chỉ được phép khi anh chồng chị có thỏa thuận đồng ý chị sẽ sử dụng chiếc xe này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

4. Chia tài sản chung vợ chồng cho các con khi ly hôn được không ?

Kính gửi quý công ty Luật Minh Khuê. Tôi tên là Lê Quỳnh Trang. Tôi xin được tư vấn trường hợp của tôi cụ thể như sau. Tôi kết hôn năm 2007, đến nay đã có 2 con ( Con gái lớn 7 tuổi, con trai nhỏ 4,5 tuổi). Tôi và chồng của tôi ly thân đã gần 3 năm (từ T6/2013 đến nay). Hiện nay, chồng tôi đang yêu cầu ra tòa giải quyết ly hôn.
Chồng tôi đồng ý để tôi được nuôi 2 con nhỏ và đồng ý cho tôi nhận tài sản chung của chúng tôi là 1 mảnh đất 285m2, không có nhà đi kèm, tại địa phận Thị trấn T.S (mảnh đất mang tên vợ chồng tôi). Tôi muốn làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho 2 con tôi thì phải làm như thế nào ? Tôi muốn công chứng xác nhận tôi được quyền nuôi con trước khi ra tòa ly hôn thì phải làm như thế nào?
Thực tế, chồng tôi đòi ly hôn vì đang có quan hệ ngoại tình với 1 cô đồng nghiệp cùng cơ quan, cô ta đã có chồng và 1 con gái 2 tuổi. Vì tôi muốn mình phải chắc chắn được quyền nuôi 2 con trước khi ly hôn cũng như giành tài sản cho các con tôi ?
Kính mong quý công ty hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn và mong hợp tác!

Luật sư tư vấn:

Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Theo đó, đối với trường hợp con của bạn đã hơn 3 tuổi, vợ chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau về quyền trực tiếp nuôi con. Ngoài ra, bạn cần phải căn cứ vào nguyện vọng của con gái lớn vì con bạn đã đủ 7 tuổi.

Việc ai sẽ là người được quyền trực tiếp nuôi con cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thu nhập, thời gian dành cho con, môi trường sống, đạo đức.......Chính vì vậy mà ai chứng minh mình có điều kiện hơn thì sẽ là người được Toà phán quyết cho được trực tiếp nuôi con. Khi con đủ 36 tháng trở lên thì quyền của cả hai bên là như nhau

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyện nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; gốp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015 :

"Điều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất

1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

3. Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này."

Như vậy, để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất sang cho các con của bạn đối với mảnh đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải được sự đồng ý của cả hai người bằng văn bản và được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Trong đó bạn vừa là người tặng cho quyền sử dụng đất đồng thời là người đại diện cho con bạn trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn quan tâm. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Cách tính là tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ không ?

Thưa Luật sư: Năm 2010 tôi có mua 1 miếng đất thổ cư của vợ chồng anh chị hàng xóm nhưng chỉ làm giấy sang nhượng viết tay và có chữ ký của 2 vợ chồng người bán . năm 2015 do anh chồng ăn chơi vay mượn của người ta không trả nên họ đã kiện ra tòa án huyện . Tôi có biết được thời gian tòa mở cuộc họp để làm rõ tài sản của 2 anh chị hàng xóm để tiến hành cưỡng chế.
Tôi đã xin được dự và đưa bản photo bìa đỏ cùng giấy viết tay ra . Cuộc họp được hoãn lại cho đến ngày 26 tháng 5 năm 2016 này sẽ mở lại. Tòa án cũng cho tôi biết anh chị hàng xóm trên có 5 miếng đất ; 3 miếng đứng tên người vợ ; 1 miếng đứng tên người chồng và miếng còn lại có cả tên 2 vợ chồng và đã bán cho tôi năm 2010. vậy tôi xin hỏi tất cả số tài sản trên đều được đưa buộc trả nợ hay chỉ những tài sản có tên anh chồng ( vì khi vay tiền của người ta thì chỉ anh chồng đứng ra vay và tiêu riêng chứ vợ không biết ) số tiền nợ khoảng 300 triệu và có giá trị ngang với 2 miếng đất của vợ chồng anh chị hàng xóm . Anh chị ấy cũng đã khai là có bán cho tôi miếng đất nói trên trước tòa rồi .
Vậy tôi xin được sự tư vấn của luật sư miếng đất tôi đã mua liệu có bị đem ra cưỡng chế trả nợ hay không?
Xin chân thành cảm ơn!

Chia tài sản chung vợ chồng cho các con khi ly hôn được không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Tài sản để trả nợ

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

Theo thông tin bạn cung cấp, anh chồng kia thực hiện hành vi vay tiền nhưng với mục đích để bản thân ăn chơi mà không vì nhu cầu của gia đình, hành vi vay mượn người vợ cũng không biết. Do đó, hành vi này, nghĩa vụ này do người chồng phải thực hiện. Đồng thời, theo thông tin thì có 5 miếng đất ; 3 miếng đứng tên người vợ ; 1 miếng đứng tên người chồng và miếng còn lại có cả tên 2 vợ chồng. Bạn cần xác định được, trong số tài sản đó, tài sản nào là tài sản riêng của người vợ, tài sản do chồng đứng tên có phải tài sản riêng hay không hay là tài sản chung (nếu thỏa thuận là tài sản chung)...

Như vậy, trong trường hợp này, không phải tất cả tài sản đưa ra buộc trả nợ vì nghĩa vụ này chỉ của riêng người chồng. Đối với những tài sản mà anh chồng đứng tên, nếu là tài sản chung thì tài sản đó cũng không phải đem buộc trả nợ, vì ở đó có cả tài sản thuộc người vợ do đó sẽ được chia tài sản, phần tài sản thuộc về người chồng sẽ buộc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2. Đối với mảnh đất bạn mua

Theo quy định của pháp luật, thì giấy sang nhượng phải được chứng nhận của công chứng nhà nước. Có nghĩa là hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã vi phạm quy định. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì:

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Như vậy, Bạn yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức trong một thời gian. Trong khoảng thời gian đó, bạn phải thực hiện thủ tục công chứng. Nếu như bạn không thực hiện được thủ tục công chứng, tức quyền sử dụng mảnh đất mà bạn đã mua có thể bị bị đưa ra trả nợ. Tuy nhiên, theo Điều 131 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu thì bạn sẽ được bên bán hoàn trả lại số tiền đã mua.

Tóm lại, bạn phải thực hiện thủ tục công chứng giấy tờ chuyển nhượng trong thời hạn mà Tòa án đưa ra, nếu không thì hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu, và tài sản đó có thể bị đưa ra trả nợ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại