Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào luật sư, Mình cần luật sư tư vấn vấn đề tài sản trước và sau khi kết hôn, nếu có li dị thì tài sản phân chia như thế nào Trước khi kết hôn:

- Người đó đã mua 1 căn nhà và trả được 2/3 số tiền (Do anh ấy tự đi làm tích góp và mượn của ba mẹ, họ hàng), nhà đứng tên người đó

- Sửa nhà hết 250tr để vào ở Sau khi kết hôn:

- Dự định người đó vẫn sẽ tiếp tục trả tiền nợ 1/3 căn nhà còn lại.

- Mình sẽ lo tất cả chi phí Ăn uống, đồ đạc sinh hoạt trong nhà vì khi vô ở là căn nhà trống chưa có gì, phải sắm sửa lo tất cả các thứ

- Mình và ng đó lo trả lại tiền mượn ba mẹ, họ hàng (gần 1/3 số tiền tổng căn nhà) Như vậy nếu không may li dị thì mình sẽ được chia bao nhiêu trong căn nhà đó, vì nhà đó trước hôn nhân mình ko dc đứng tên.

Làm sao để chứng minh là mình có đóng góp sau hôn nhân để được chia tài sản, cách tính như thế nào Giả sử trường hợp mình có tiền trước hôn nhân và đóng góp vô Trả nợ thì làm sao để lấy lại nếu li dị? Hiện tại mình chưa kết hôn nhưng sau này phải cùng người đó trả nợ rất nhiều, trong khi lại ko được đứng tên trong căn nhà nên cần cân nhắc kỹ nhờ luật sư Tư vấn giúp! Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 3/1/1987 thì có quyền với tài sản chung không ?

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 2015;

Luật hôn nhân và gia đình 2014;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để làm rõ yêu cầu của Qúy khách, Luật Minh Khuê sẽ phân tích hai vấn đề chính sau đây:

1. Xác định tài sản chung của vợ chồng.

Về tài sản chung của vợ chồng, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

>> Xem thêm:  Luật hôn nhân và gia đình là gì ? Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân gia đình

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Theo quy định này, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, ngôi nhà của bạn trai Qúy khách đã đứng tên bạn trai đó (giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đứng tên của bạn đó) thì có thể thấy trên phương diện pháp lý, tài sản này là tài sản riêng của bạn đó, vì tài sản này được hình thành trước thời kỳ hôn nhân.

Nếu quý khách đóng góp sau hôn nhân, Qúy khách cần có căn cứ để chứng minh rằng Qúy khách có đóng góp một phần tiền để trả nợ cho khoản tiền mua ngôi nhà đó. Tuy nhiên, nếu sự việc diễn ra lâu thì rất khó để sau này thu thập chứng cứ chứng minh cho điều đó (Chứng cứ chứng minh như: Sao kê ngân hàng nêu rõ lý do chuyển tiền...) .

Vì vậy, để đảm bảo sau này Qúy khách nếu có ly dị thì vẫn được hưởng một phần quyền thì hai vợ chồng có thể lập biên bản xác nhận tài sản chung của hai vợ chồng. Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được thì có thể xác định phần đóng góp của mỗi người trong văn bản thỏa thuận đó.

Ngoài ra, Qúy khách có thể đề nghị cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo quyền sử dụng đất chung của hai người. Nếu như vậy, Qúy khách không cần căn cứ để chứng minh việc cùng trả nợ, vì khi hai vợ chồng Qúy khách cùng đứng tên thì căn nhà này đã được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng.

Còn đối với tất cả các tài sản khác, được hình thành trong thời kỳ hôn nhân đều được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng.

2. Phân chia tài sản khi ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn. Nếu hai vợ chồng không tự thỏa thuận được. Tòa án sẽ thực hiện việc phân chia tài sản dựa trên nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

>> Xem thêm:  Điều kiện và thủ tục nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ? Mang thai hộ có hợp pháp không ?

“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

>> Xem thêm:  Thuận tình ly hôn cần những thủ tục gì? Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Theo quy định này, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi có tính đến các yếu tố:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Do đó, dựa trên tất cả các yếu tố trên, Tòa án sẽ quyết định việc phân chia tài sản của hai vợ chồng.

Ngoài ra, vợ chồng còn có nghĩa vụ chung về tài sản như sau:

>> Xem thêm:  Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. . Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

>> Xem thêm:  Pháp luật quy định về việc nơi giải quyết đơn phương ly hôn, thuận tình ly hôn ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về tài sản chung của vợ chồng”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cha không nhận con thì mẹ có quyền kiện hay không ? Không nhận con có phải cấp dưỡng tiền không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình quy định: Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Câu hỏi: Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?

Trả lời:

 Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung.

Câu hỏi: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong trường hợp nào?

Trả lời:

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.