1. Thế nào là giấy tờ tùy thân?

Giấy tờ tùy thân, hay giấy tờ cá nhân, là những tài liệu quan trọng giúp xác định và nhận dạng danh tính của một cá nhân cụ thể. Mặc dù chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính xác về giấy tờ tùy thân và liệt kê các loại giấy tờ cụ thể, nhưng trong thực tiễn, một số tài liệu nhất định đã được công nhận là giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp luật.

Trong số các giấy tờ được xem xét là giấy tờ tùy thân, Chứng minh nhân dân và Thẻ căn cước công dân là hai loại được quy định rõ ràng nhất. Theo Điều 1 của Nghị định 05/1999/NĐ-CP, Chứng minh nhân dân được coi là giấy tờ tùy thân, trong khi Điều 20 của Luật Căn cước công dân 2014 xác định Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.

Tuy nhiên, ngoài hai loại giấy tờ trên, nhiều văn bản pháp luật khác cũng đề cập đến khái niệm giấy tờ tùy thân trong quy định về thủ tục hành chính, xử lý vi phạm, quản lý lao động và hộ tịch. Ví dụ: Luật Công chứng 2014, Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012, Bộ luật Lao động 2019 Nghị định 123/2015/NĐ-CP đều nhắc đến việc sử dụng giấy tờ tùy thân trong các hoạt động pháp lý và thủ tục hành chính.

Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là trong mỗi trường hợp cụ thể, các văn bản luật có thể định nghĩa và áp dụng khái niệm "giấy tờ tùy thân" theo cách khác nhau. Do đó, để hiểu rõ hơn về phạm vi và tính chất của giấy tờ tùy thân, cần phải xem xét từng quy định cụ thể trong từng lĩnh vực và trường hợp áp dụng.

Trong thời đại hiện nay, hệ thống pháp luật đã triển khai việc cấp Thẻ căn cước công dân gắn chip cho người dân khi họ đáp ứng các điều kiện hoặc thuộc vào các trường hợp được quy định. Thẻ căn cước công dân mới này có một sự khác biệt quan trọng, đó là sự tích hợp của một con chip ở mặt sau, lưu trữ thông tin cá nhân của mỗi công dân, kèm theo mã QR ở mặt trước của thẻ. Nhờ có mã QR này, công dân có thể dễ dàng truy cập thông tin của mình bằng cách quét mã QR trên thẻ bằng điện thoại di động. Việc triển khai Thẻ căn cước công dân gắn chip mới giúp giảm thiểu việc mang theo nhiều giấy tờ tùy thân và thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn cho người dân.

Trong khi đó, Hộ chiếu là một giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

2. Giấy tờ nào được xem là giấy tờ có giá trị thay thế giấy tờ tùy thân?

Vì hiện chưa có sự đồng nhất trong việc định nghĩa giấy tờ tùy thân, từng lĩnh vực pháp luật lại quy định các loại giấy tờ tùy thân khác nhau dựa trên mục đích và ngữ cảnh cụ thể. Một số quy định cụ thể có thể được tìm thấy trong các văn bản luật như Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Theo quy định này, trong quá trình đăng ký hộ tịch, người yêu cầu cần xuất trình một trong các giấy tờ được xác định là giấy tờ tùy thân. Ngoài Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu, còn có các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp và có giá trị sử dụng. Điều này có nghĩa là trong một số trường hợp cụ thể, các giấy tờ như Thẻ Đảng viên, giấy phép lái xe có thể được chấp nhận là giấy tờ tùy thân.

Trong lĩnh vực hàng không, quy định cũng yêu cầu hành khách từ 14 tuổi trở lên phải trình một trong các giấy tờ tùy thân nhất định. Các giấy tờ này bao gồm không chỉ Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân mà còn có thể là Thẻ đảng viên, Thẻ nhà báo, Giấy phép lái xe ô tô, mô tô, và nhiều giấy tờ khác.

Từ đó, có thể thấy rằng các giấy tờ khác nhau có thể được công nhận là giấy tờ tùy thân tùy thuộc vào ngữ cảnh và mục đích sử dụng cụ thể trong từng lĩnh vực và trường hợp.

3. Tại sao khi ra đường cần phải mang theo giấy tờ tùy thân?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

+ Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

+ Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Như vậy theo quy định trên hành vi không xuất trình giấy CMND, thẻ Căn cước công dân (CCCD) hoặc giấy xác nhận số CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền thì bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Trường hợp bị mất CMND, căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 và Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về các trường hợp cần phải đổi sang CCCD gắn chip thì nếu mất phải đi cấp đổi lại CCCD gắn chip.

Nếu bạn không thực hiện có thể bị xử phạt theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như trên về hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

4. Khi nào thẻ căn cước công dân bị tạm giữ, thu hồi

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân như sau:

- Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong trường hợp sau đây:

+ Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

- Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.

Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân:

+ Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

+ Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

Xem thêm: Có bắt buộc phải làm thông báo mất giấy tờ tùy thân khi bị mất không?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Tại sao khi ra đường cần phải mang theo giấy tờ tùy thân? của Bộ Y tế mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!