- 1. Quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
- 1.1 Khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công
- 1.2 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với một số các trường hợp khác
- 2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động dài hạn
- 2.1 Xác định thu nhập chịu thuế
- 2.2 Các khoản giảm trừ
Trả lời:
Cơ sở pháp lý:
Thông tư số 111/2013/TT - BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Nội dung tư vấn:
1. Quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1.1 Khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công
Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công, cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
- Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
1.2 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với một số các trường hợp khác
Theo điểm i khoản 1 điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Như vậy thì, bạn cũng chưa đề cập rõ cụ thể loại hợp đồng mà bạn ký có phải là hợp đồng lao động hay không nên sẽ chia ra các trường hợp như sau :
- Hợp đồng dịch vụ : thì theo quy định của luật đây không phải là hợp đồng lao động để được áp dụng theo biếu thuế suất lũy tiến. Do đó, bạn sẽ phải tạm nộp theo mức 10% trên thu nhập. Sau đó, đến cuối năm bạn muốn nhận lại số tiền thuế đã tạm nộp này khi xác định tổng thu nhập trong năm chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân bằng thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân.
- Hợp đồng lao động :
+ Nếu hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng : thì bạn cũng phải tạm nộp 10% trên thu nhập và là thủ tục hoàn thuế tương tự như hợp đồng dịch vụ.
+ Nếu hợp đồng lao động có thời hạn trên 03 tháng/ hoặc hợp đồng không xác định thời hạn: thì bạn sẽ thuộc trường hợp áp dụng theo biểu thuế lũy tiến. Khi đó, với mức thu nhập của bạn nêu ra thì chưa phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, để đảm bảo quyền lợi cho bạn, thì nếu như bạn bị tạm thu tiền thuế thu nhập cá nhân thì bạn yêu cầu phía công ty khấu trừ trả lại cho bạn chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và khi dừng làm việc thì yêu cầu thêm thư xác nhận thu nhập để sau này làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Còn nếu bạn chỉ bị thu 10% trong thời gian bạn thử việc tại công ty sau đó cty ký hợp đồng lâu dài thì bạn thuộc trường hợp để công ty quyết toán thì bạn sẽ nhận được tiền hoàn thuế từ phía công ty thay vì nhận được từ cơ quan thuế khi bạn trực tiếp đi làm thủ tục.
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động dài hạn
Thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức như sau:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Thu nhập chịu thuế | x | Thuế suất |
Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Các khoản giảm trừ |
2.1 Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên tổng thu nhập trừ đi các khoản được miễn thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC trong đó ta có thể xác định các khoản như sau:
- Tổng thu nhập: Tổng thu nhập là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan đã chi trả cho cá nhân người lao động.
- Các khoản được miễn thuế: Thei quy định tại Thông tư số 111/2013/Tt-BTC quy định về các khoản được miễn thuế, cụ thể bao gồm các khoản sau:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 730.000/tháng (trong trường hợp doanh nghiệp tự nấu án, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)
- Tiền khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,....Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể được xác định như sau:
+ Khoản chi chô công tác phí và tiền điện thoại: Hiện tại Luật thuế thu nhập cá nhân chưa có quy định rõ ràng về khoản tiền này mà chỉ quy định một cách khá chung là: Đối với các khoản tiền chi cho công tác phí và điện thoại phảo được ghi rõ điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc được ghi rõ trong quy chế của doanh nghiệp.
+ Tiền trang phục: Theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản này nếu chi bằng tiền thì sẽ không quá 5 triệu đồng/ năm còn nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân toàn bộ.
+ Tiền thu nhà trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số lượng thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
+ Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
+ Tiền hỗ trợ đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình của người là động.
2.2 Các khoản giảm trừ
Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
| TT | Loại giảm trừ | Mức giảm trừ |
| 1 | Mức giảm trừ gia cảnh | |
| * Từ 01/01/2020 đến 30/6/2020 | ||
| Đối với người nộp thuế | - 09 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm. | |
| Đối với mỗi người phụ thuộc | - 3.6 triệu đồng/tháng. | |
| * Từ ngày 01/7/2020 | ||
| Đối với người nộp thuế | - 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm. | |
| Đối với mỗi người phụ thuộc | - 4.4 triệu đồng/tháng. | |
| Lưu ý: Khi quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2020 thì áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới. | ||
|
| Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện | |
| 2 | - Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. | Theo tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm vào lương của người lao động: - BHXH: 8%; - BHYT: 1.5%; - BHTN: 1%. |
| - Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện | Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm). | |
| 3 | Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học | |
| Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa. | - Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học. - Phải có tài liệu chứng minh. | |
| Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo nghị định của Chính phủ. | ||
6.2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế thu nhập cá nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê