1. Tần suất rà soát, cập nhật danh mục vùng đất ngập nước quan trọng

Căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 66/2019/NĐ-CP về điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng, việc rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục này là một quá trình quan trọng và cần thiết để quản lý và bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng trên toàn quốc. Theo quy định, tần suất rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng là định kỳ mỗi 5 năm. Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này thuộc về Bộ Tài nguyên và Môi trường trên toàn quốc.

Đáng chú ý, trong trường hợp có những thay đổi về diện tích của các vùng đất ngập nước quan trọng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ có liên quan sẽ cung cấp thông tin thống kê và kiểm kê về diện tích của các vùng đất ngập nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm cập nhật và điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng. Nói cách khác, việc rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng được Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện định kỳ mỗi 5 năm.

Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng sẽ bao gồm những thông tin cơ bản sau:

- Tên, vị trí địa lý, ranh giới và tọa độ địa lý của các vùng đất ngập nước.

- Diện tích của các vùng đất ngập nước và các loại đất ngập nước tương ứng.

- Tiêu chí để xác định mức độ quan trọng của các vùng đất ngập nước và sự phân cấp của chúng.

- Hình thức quản lý và bảo tồn các vùng đất ngập nước.

Tóm lại, Việc thực hiện rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo tồn môi trường và tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Điều này giúp định hình các chính sách và biện pháp quản lý hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng cũng có tầm quan trọng trong việc xác định và đảm bảo sự cân đối giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các vùng đất ngập nước quan trọng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học, mà còn là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho nhiều lĩnh vực, như nông nghiệp, hồi phục môi trường, du lịch và năng lượng tái tạo.

Qua quá trình rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục, các cơ quan chức năng có cơ sở để xác định các biện pháp quản lý phù hợp cho từng vùng đất ngập nước quan trọng. Điều này có thể bao gồm việc thiết lập các khu vực bảo tồn, áp dụng các quy định về sử dụng đất, kiểm soát ô nhiễm, và đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình quản lý và bảo vệ các vùng đất ngập nước. Ngoài ra, việc rà soát định kỳ danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng còn mở ra cơ hội để cập nhật thông tin và kiến thức về các vùng đất này. Điều này có thể góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng và các bên liên quan về tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.

Tổng quan, việc rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng là một quá trình quan trọng và đáng quan tâm trong việc quản lý và bảo vệ môi trường. Nó đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời đảm bảo sự sử dụng bền vững và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước.

 

2. Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn vùng đất ngập nước giai đoạn 2021 - 2030

Nhiệm vụ được giao đòi hỏi thực hiện thống kê và kiểm kê chi tiết về các vùng đất ngập nước, cũng như tiến hành điều tra và xác lập danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trong Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2021-2030, được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 1975/QĐ-TTg ban hành vào năm 2021.

- Trước hết, công việc bắt đầu bằng việc thống kê và kiểm kê diện tích của các vùng đất ngập nước trên toàn quốc. Quá trình này đòi hỏi sự thu thập thông tin đầy đủ về các khu vực này, bao gồm cả thông tin về diện tích và các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa và đa dạng sinh học.

- Sau đó, tiếp theo là việc điều tra và xác lập danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng tại Việt Nam. Điều này bao gồm việc xây dựng bản đồ và công bố danh sách các vùng đất ngập nước quan trọng ở khắp đất nước. Qua quá trình điều tra, các yếu tố quan trọng như tình trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái của các vùng đất ngập nước sẽ được đánh giá cụ thể.

- Điều tra, đánh giá hiện trạng các vùng đất ngập nước quan trọng trên toàn quốc. Việc đánh giá hiện trạng các vùng đất ngập nước quan trọng trên toàn quốc là một phần không thể thiếu trong quá trình này. Đây là giai đoạn quan trọng để hiểu rõ tình trạng quản lý hiện tại của các vùng đất ngập nước, đồng thời đánh giá các mối đe dọa đang đối diện với chúng. Các yếu tố quan trọng như tác động của hoạt động phát triển kinh tế-xã hội, yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu sẽ được xem xét kỹ lưỡng để xác định các vùng đất ngập nước quan trọng dễ bị tổn thương. Bao gồm:

+ Hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, đa dạng sinh học; dịch vụ hệ sinh thái;

+ Hiện trạng quản lý;

+ Các mối đe dọa đến các vùng đất ngập nước;

+ Xác lập các ưu tiên quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng đến năm 2030;

- Xác định các vùng đất ngập nước quan trọng dễ bị tổn thương bởi tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, các yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu và có chế độ ưu tiên trong việc quản lý, bảo tồn các vùng đất ngập nước này.

Công việc thống kê, kiểm kê, điều tra và xác lập danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trong Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2021-2030 là một nhiệm vụ quan trọng và đòi hỏi sự cẩn thận và chi tiết. Việc hiểu rõ về tình trạng và tiềm năng của các vùng đất ngập nước sẽ giúp chúng ta xây dựng các biện pháp quản lý và bảo tồn hiệu quả, từ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của các nguồn tài nguyên quý giá này trong tương lai.

 

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 68/2022/NĐ-CP, Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ và quyền hạn rất quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Đây là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng để bảo vệ và duy trì hệ sinh thái của đất nước.

- Trước hết, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập, trình phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh quốc gia theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng quy hoạch bảo tồn được thực hiện và đánh giá một cách công bằng và hiệu quả.

- Bộ cũng có trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng. Ngoài ra, Bộ còn phải quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

+ Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan lập dự án và tổ chức quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia, khu di sản thiên nhiên theo phân công của Chính phủ;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập và quản lý hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng theo quy định của pháp luật;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Bên cạnh đó, Bộ còn hướng dẫn, kiểm tra công tác lưu giữ lâu dài nguồn gen và mẫu vật di truyền của loài được ưu tiên bảo vệ.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen, sử dụng các lợi ích được chia sẻ từ việc tiếp cận nguồn gen do Nhà nước quản lý, tri thức truyền thống về nguồn gen. Bộ cũng phải lập danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học.

+ Hướng dẫn việc quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen, sử dụng các lợi ích được chia sẻ từ việc tiếp cận nguồn gen do Nhà nước quản lý, tri thức truyền thống về nguồn gen;

+ Lập danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học;

- Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập, trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục, chương trình bảo tồn loài nguy cấp,quý, hiếm và di cư quốc tế của các loài động, thực vật, vi khuẩn và nấm.

- Hướng dẫn, xây dựng và thực hiện các chương trình điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, kiểm kê về đa dạng sinh học;

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học và chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên không bao gồm chi trả dịch vụ môi trường rừng;

- Làm đầu mối quốc gia thực hiện các điều ước quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo phân công của Chính phủ;

- Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập hồ sơ đề cử công nhận và quản lý các khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới và các di sản thiên nhiên khác được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Bộ được giao trách nhiệm lập quy hoạch, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc quản lý và bảo vệ các khu vực bảo tồn, di sản thiên nhiên, cũng như nguồn gen và tri thức truyền thống liên quan đến nguồn gen. Bên cạnh đó, Bộ cũng có nhiệm vụ lập danh mục và chương trình bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm và di cư quốc tế.

Xem thêm >> Tần suất Ủy ban tỉnh gửi báo cáo vùng đất ngập nước thuộc địa bàn

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!