1. Tặng cho quyền sử dụng đất là gì? 

Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

Điều 4 Luật đất đai năm 2013 nêu rõ, đất đai là tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các quyết định trao quyền sử dụng dưới nhiều hình thức cho các đối tượng nhận quyền sử dụng đất. 

Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận bằng văn bản hợp đồng giữa bên tặng cho và bên được tặng cho và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai. Đồng thời, nó còn là một phương tiện pháp lý quan trọng bảo đảm cho việc dịch chuyển quyền sử dụng đất từ bên tặng cho sang bên nhận tặng cho nhằm thỏa mãn các nhu cầu về sử dụng đất. 

 

2. Việt kiều có được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở dụng đất không? 

2.1. Việt kiều là những ai?

Thuật ngữ "Việt kiều" không được quy định trong các quy định của pháp luật mà thay vào đó là khái niệm "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài"

Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về người Việt Nam định cư tại nước ngoài như sau:

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."

Vậy người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm 2 nhóm:

- Công dân Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài;

- Người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

 

2.2. Những đối tượng được sử dụng đất.

Những người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 5 Luật đất đai 2013:

- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật dân sự.

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước

- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư trương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh nhất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Như vậy, chỉ có những người Việt Nam định cơ ở nước ngoài theo quy định pháp luật về quốc tịch. Còn những Việt Kiều là công dân lưu trú ở nước ngoài thì không được công nhận quyền sở hữu, nhận chuyển nhượng đất theo Luật đất đai 2013

 

2.3. Điều kiện để Việt kiều được sở hữu đất

Theo khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam"

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam phải thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở 2014khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, điều kiện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam, có những giấy tờ theo quy định, cụ thể:

- Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

- Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ qua quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện VIệt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

Như vậy đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng hay được nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở. 

 

2.4. Quyền sở hữu nhà đất đối với Việt kiều

Điểm đ Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về việc nhận quyền sử dụng đất thì "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở".

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay còn gọi là việt kều hoàn toàn có thể được nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Hay nói các khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay việt kiều chỉ được nhận tặng cho quyền sử dụng đất nếu ở đó có gắn liền với quyền nhà ở.

Xem Thêm: Khái quát về vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất

 

3. Việt Kiều được nhận chuyển nhượng nhà, đất tại Việt Nam khi nào?

3.1. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2014, để được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức sau:

- Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản);

- Mua, nhận tặng cho nhà ở, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán đất nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định.

Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định.

Theo đó, khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:

- Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị sử dụng và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu đó.

- Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu đó và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định pháp luật Việt Nam.

Đối với cá nhân người nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là cá nhân nước ngoài hoặc là người Việt Nam định cư ở nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

 

3.2. Cách để Việt Kiều thể nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cách để Việt Kiều có thể nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là xây dựng nhà hợp pháp ở trên phần đất được tặng cho để có thể sử nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mảnh đất và căn nhà bên trên.

Xây dựng nhà ở phù hợp với quy định của Luật xây dựng, căn cứ theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP:

- Xây nhà phải có giấy phép xây dựng

- Không xây quá số tầng cho phép

- Không xây nhà trước khi có giấy phép

- Không để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định

- Không xây nhà lấn đất hàng xóm

Sau khi xây nhà xong, người định cư tại nước ngoài hoàn toàn có quyền sử dụng đất ở nêu trên. Người tặng cho sẽ lập hợp đồng tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất nêu trên tại văn phòng công chứng để đảm bảo tính hiệu lực của Hợp đồng. 

Người nhận thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề tặng cho đất cho việt kiều. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.