1. Xúi giục người khác đánh nhau thì có sao không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh tôi sinh năm 1986 đang làm thuê cho bà tên N, sau khi có uống rượu thì có nghe lời xúi giục của bà chủ cá nơi anh tôi làm thuê, là đánh một người Q.N vào chợ đăktô ở kon tum bỏ cá.
Do tranh chấp mối làm ăn, nên anh cháu đã thực hiện hành vi đánh người, gây thương tích 11%, sau đó anh tôi bỏ trốn 1 thời gian. Khi gia đình và công an tới hỏi Bà N thì bà N chối hành vi xúi giục và sai khiến anh tôi. Sau khi sự việc xảy ra gia đình tôi có đền bù cho anh bị thương là 5 triệu đồng, dù không biết anh này ở đâu do phía công an không cho biết. Sau 1 thời gian anh tôi có lệnh truy nã và bị bắt tại công an huyện Đ.T. Do anh tôi khai là bà N sai khiến, và công an tiến hành bắt giữ Bà N. nhưng được 2 tuần thì Bà N được thả với lý do có con nhỏ,(nhưng tôi được biết con bà N đã được 5 tuổi).
Gia đình có thắc mắc vì sao bà N được thả thì phía công an giải thích như thế. Cháu muốn biết sự việc thả chủ mưu về có đúng hay không. Và sự việc này sẽ như thế nào ạ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn quy định pháp luật hình sự qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Đồng phạm là gì ?

Căn cứ vào Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về đồng phạm:

- Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

- Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
- Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
- Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

=> Vì thế thì bà N trong trường hợp này cố ý xúi giục anh bạn đánh người, cũng là người chủ mưu nên bà N được coi là đồng phạm. Theo quy định trong Bộ luật hình sự, bà N sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự cụ thể như sau: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm: bị xét xử, truy tố về cùng tội danh, cùng điều luật, chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện vụ đồng phạm: Không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người đồng phạm khác, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ áp dụng cho từng người, nguyên tắc cá thể hóa: Khoan hồng và nghiêm trị.

2. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Cơ sở pháp lý: Điều 134 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017

- Hành vi khách quan: Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho người khác là hành vi nguy hiểm cho xã hội trái với quy định pháp luật

- Hậu quả: Gây thương tích cho người khác với tỷ lệ % như ở trên
- Chủ thể: Người có lỗi, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và là hành vi cố ý
- Khách thể của tội phạm: Chính là sức khỏe của bị hại được pháp luật bảo vệ
- Mặt chủ quan: Đây là hành vi cố ý của người phạm tội.

2. Trường hợp nào được bảo lĩnh ?

- Bảo lĩnh
Theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì
- Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.
- Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.
- Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan theo quy định trên thì bị tạm giam.
- Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
- Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Bị người yêu cũ nhắn tin và công khai xúc phạm trên mạng xã hôi thì giải quyết thế nào ?

3. Đã bị cảnh cáo vẫn tiếp tục đánh người ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về hành vi xâm phạm sức khỏe người khác.

Trả lời:

Mức xử phạt vi phạm hành chính căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

...
c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ;
...
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 2; Điểm a, l, m Khoản 3 và Khoản 4 Điều này."

Bộ luật hình sự 2015 quy định:

“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Như vậy hành vi ccos ý gây thương tích đã bị cảnh cáo vẫn tiếp tục đánh người thì có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.xử lý iệc đánh ghen như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mẹ em 41 tuổi, bị người phụ nữ khác ghen tuông chửi bới bằng từ ngữ nặng kéo dài mấy năm, nhưng do không chửi đúng tên nên mẹ em không đưa đơn ra... Bây giờ người đó càng ngày càng quá đáng chửi ngay mẹ em, mẹ đã báo với công an xã và cũng đã bị cảnh cáo, xử lý. Hôm nay, người đó chặn đường và đánh mẹ ngay tại ủy ban xã... Cho em hỏi em muốn xử lý người đó triệt để như thế nào?

Bạn làm đơn khởi kiện về hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm và sức khỏe của mẹ bạn, yêu cầu người kia bị xử phạt và phải bồi thường cho mẹ bạn theo quy định tại điều 5 nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Nếu mẹ bạn bị đánh thì bạn có thể tố cáo cơ quan công an quận, huyện để yêu cầu truy cứu về tội cố ý gây thương tích theo quy định tại điều 134 bộ luật hình sự 2015.

5. cố ý tông chết người bị xử lý thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: A là tài xế tải tông B bị thương nặng, sợ chi phí chữa trị và phụ cấp cho B lớn và kéo dài. Nên A đã đánh liều quay lại cán cho B chết hẳn. Vì khi nạn nhân chết A chỉ bồi thường cái quan tài và vài chục triệu đồng tiền tinh thần là xong. Định nghĩa các lỗi và kể tên các lỗi trong tình này là gì?

Theo quy định tại điều 123 bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

......

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

=>Như vậy người nay khi cố ý quay lại tông chết anh B thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo quy định trên..

>> Xem thêm:  Hỏi về hành vi phỉ báng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm và đe dọa người khác có vi phạm luật không ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xúc phạm danh dự nhân phẩm ở nước ngoài, về Việt Nam khởi kiện thế nào ?