1. Thắc mắc về cách tính phép năm cho nhân viên ?

Thưa luật sư, Tôi tên S, đang làm kế toán cho công ty tại Đăk Lăk. Tôi có một số thắc mắc về cách tính phép năm cho nhân viên mong Luật Minh Khuê có thể giúp tôi giải đáp. Tôi thấy Luật Lao động Quy định về ngày phép được nghỉ là 12 ngày sau 1 năm làm việc, và tính theo số tháng làm việc nếu làm không đủ năm.

Vậy tôi đi làm từ ngày 20/10/2019 vậy phép năm 2019 của tôi có được tính hay không và tính bao nhiêu ngày? Và năm 2020 của tôi có bao nhiêu ngày phép và được tính như thế nào? Bao nhiêu năm công tác thì tôi sẽ được cộng ngày phép, và được tính vào tháng nào của năm nào? Công ty quy định ngày nghỉ phép theo Luật lao động ?

Kính mong Quý công ty giải đáp giúp tôi.

Tôi chân thành cảm ơn.

Người gửi: S

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Số ngày nghỉ trong năm:

Căn cứ theo khoản 2, điều 113, Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2021)

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Với trường hợp của bạn, vì bạn đi làm từ ngày 20/10/2019, nên số ngày nghỉ của năm 2019 là 2 ngày, tương ứng với số tháng mà bạn đi làm trong năm đó (tháng 11 và tháng 12).

Căn cứ theo quy định trên, số ngày nghỉ của bạn trong năm 2020 là 12 ngày và thời gian nghỉ sẽ do bạn và sử dụng lao động thỏa thuận.

3. Cộng ngày nghỉ phép tính theo năm công tác

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Vậy cứ sau 5 năm công tác thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng thêm 1 ngày. Trong trường hợp của bạn, nếu bạn công tác từ năm 2020 đến năm 2025 thì từ năm 2026 trở đi, số ngày nghỉ trong 1 năm của bạn sẽ là 13 ngày.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do bạn cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Hỏi về việc trả tiền lương những ngày nghỉ hằng năm ?

Tư vấn chế độ tiền lương chi trả cho lao động trong ngày nghỉ phép, nghỉ lễ hàng năm và các vấn đề pháp lý khác phát sinh :

Hỏi về việc trả tiền lương những ngày nghỉ hằng năm ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong vấn đề trả lương cho người lao động được quy định Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2021) như sau:

Điều 94. Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghlễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 99. Tiền lương ngừng việc

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy him, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Theo đó người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động, nếu người lao động có thời gian làm thêm giờ thì phải tính lương làm thêm giờ cho người lao động. Bên cạnh đó ngưởi sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động trong trường hợp sau:

Điều 102. Khấu trừ tiền lương

1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động đ bi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.

2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Thưa luật sư, ông A bắt đầu làm việc tại công ty X từ ngày 01/8/2010. Ngày 4/9/2014 hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động Ông A yêu cầu công ty X trả tiền lương của những ngày nghỉ hằng năm từ khi làm việc đến khi nghỉ việc Công ty X không đồng ý vì cho rằng ngày phép năm nào thì sử dụng vào năm đó, vậy đúng hay sai? xin luật sư tư vấn. xin cảm ơn.

Trường hợp này bạn phải xem xét, hằng năm ông A đã nghỉ phép hằng năm hay chưa, nếu ông A đã nghỉ đủ thì đương nhiên ông A không được tính lương những ngày này nữa. Trường hợp ông A chưa nghỉ phép năm lần nào thì sẽ xác định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này

Theo đó trong trường hợp này ông A không nghỉ số ngày nghỉ hằng năm thì công ty phải có trách nhiệm trả lương cho ông A trong những ngày này.

Thưa luật sư, Tôi tên Võ Thị Đoan Trang, công tác tại agribank Sóc Trăng. Do tiền sử hai lần sẩy thai, hiện nay thai tôi cũng yếu. Tôi muốn nghỉ trước khi sinh khoảng 3 tháng để dưỡng thai có được không vì hết thời gian nghỉ không lương ở cơ quan rồi, vì quy định nghỉ liên tục không lương 3 tháng sẽ bị cắt hợp đồng lao động. Bệnh viện chỉ cho giấy tôi nghỉ 30 ngày, thời gian này không cho giấy nghỉ nữa. Xin hãy tư vấn giúp tôi.!

=> Bạn muốn nghỉ dưỡng thai thì bạn phải có quyết định của cơ sở y tế, trường hợp bạn không có thì bạn phải thỏa thuận với người lao động để nghỉ không lương. Tuy nhiên theo quy định của luật bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn có thể nghỉ trước khi sinh tối đa là 2 tháng, do đó trong trường hợp này bạn chỉ cần thỏa thuận với công ty để nghỉ 1 tháng không lương thôi. Công ty không thể căn cứ nghỉ ba tháng không lương thì sẽ chấm dứt hợp đồng lao động, việc này chỉ áp dụng cho khoảng thời gian bạn nghỉ không hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thôi.

Chào luật sư, Cho em hỏi em kí hợp đồng lao động 1 năm 2/3/201-2/3/2017 nhưng công ty lại ép em . 1-chuyển qua công ty khác làm . 2- chấm dứt hop đồng . Vậy em có bồi thường gì và phải làm thế nào ạ.

=> Việc công ty ép bạn như vậy là không đúng, nếu công ty muốn bạn qua công ty khác làm việc mà không phải là chi nhánh hay địa điểm làm việc khác của công ty thì công ty phải có chức năng cho thuê lại lao động, nếu công ty chỉ chuyển địa điểm làm việc khác thôi thì vấn đề này phải được sự đồng ý của bạn

Nếu công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn mà không được sự đồng ý của bạn thì trường hợp này là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, công ty không đưa ra được căn cứ theo luật định để chấm dứt hợp đồng với bạn, trường hợp này công ty phải bồi thường cho bạn mức bồi thường như sau:

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

3. Khi viên chức nghỉ việc quá thời hạn xin phép ?

Cơ quan tôi là cơ quan nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập). Cơ quan tôi có viên chức viết đơn xin nghỉ việc không lương 01 năm (bắt đầu từ 01/7/2014, vì lý do công việc riêng, không ốm đau, không trong thời gian thai sản). Đơn vị đã đồng ý và ra Quyết định nghỉ việc không hưởng lương cho viên chức bắt đầu từ 01/7/2014.
Đến nay đã hết thời hạn 01 năm viên chức ấy không quay trở lại làm việc, cũng không có trao đổi gì thêm với đơn vị. Tôi có nghiên cứu về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động, tôi muốn hỏi trong trường hợp này đơn vị tôi áp dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có đúng pháp luật không? Thời hạn 15 ngày quy định tại Điều 33 của Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 có tính cả ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật không? Theo Điều 38 của Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 đơn vị phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 45 ngày, 45 ngày này tính ngày đi làm hay tính cả ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật? Nếu đơn vị áp dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì trong trường hợp này đơn vị cần phải làm những thủ tục gì, có phải thực hiện chế độ trợ cấp gì cho viên chức ấy không?
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì người này xin nghỉ 1 năm không lương và được cơ quan đồng ý, theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật viên chức 2010 thì việc tạm hoãn thực hiên hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động vì vậy đây thuộc điểm h khoản 1 điều 30 bộ luật lao động. do đó sau khi hết thời gian tạm hoãn người lao động phải trở lại làm việc trong thời hạn 15 ngày theo điều 31, nếu người lao động không quay trở lại thì cơ quan có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điểm d khoản 1 điều 36 Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2021)như sau:

Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 .

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

4. Tư vấn chế độ nghỉ phép về "thăm quê quán" ?

Thưa luật sư, hiện nay tôi đang công tác tại một cơ quan nhà nước ở tỉnh Lai Châu có hệ số khu vực 0,5. Quê bó mẹ chồng tôi ở Hà Tĩnh nhưng bố mẹ chồng tôi đã lên Lai Châu sinh sống và làm việc hơn 20 năm nay. Ở quê chỉ còn ông, bà. Tôi là con dâu như vậy có được cắt phép về Hà Tĩnh để thanh toán phép không?

Trong thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 57/2014/TT-BTC có cụ từ "thăm quê quán" xin quý công ty giải thích thêm cho tôi rõ được không? Quê quán như trong chứng minh nhân dân của người lao động hay dâu con như tôi có được không? Chồng em thì có được cắt phép, thanh toán phép về thăm quê ở Hà tĩnh không? Tôi rất mong chờ nhận được thư hồi âm của quý công ty.

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: C.L

Tư vấn chế độ nghỉ phép

Luật sư tư vấn lĩnh vực pháp luật lao động 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Thông tư số 141/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập :

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC như sau:

1.Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 nhuw sau:

“ a) Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc) và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo Bộ luật Lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán”.

Theo nội dung thư yêu cầu, hiện nay bạn đang công tác tại một cơ quan nhà nước ở tỉnh Lai Châu có hệ số khu vực 0,5. Quê bố mẹ chồng bạn ở Hà Tĩnh nhưng bố mẹ chồng bạn đã lên Lai Châu sinh sống và làm việc hơn 20 năm nay. Ở quê chỉ còn ông, bà. Tuy chưa có định nghĩa cụ thể trong luật thế nào là quê quán nhưng theo hiểu biết thông thường, quê quán không phải chỉ là nơi bố mẹ bạn sinh sống mà còn là nơi bạn có thể là nơi bạn, bố mẹ bạn sinh ra hoặc có họ hàng, người thân thích. Vì thế, trong trường hợp này, bạn vẫn được hưởng chế độ nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Quy định về nghỉ bù cho người lao động khi có người thân mất vào ngày nghỉ, ngày lễ tết ?

5. Công ty có quyền không cho nhân viên nghỉ phép không lương ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Đến tháng 4/ 2018 tôi đã nghỉ hết số ngày phép quy định, sau đó số ngày nghỉ của tôi đều bị tính là nghỉ không lương. Đến tháng 7/2018 nay tôi có việc riêng làm đơn xin công ty cho nghỉ phép, nhưng công ty không cho phép.
Vậy xin hỏi luật sư công ty tôi có quyền không cho nhân viên nghỉ phép không lương trong trường hợp này không ?
Xin cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2021) quy định về số ngày nghỉ phép năm như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, đến tháng 4/2018 bạn đã nghỉ hết số phép năm 2018 nên khi bạn muốn nghỉ bạn phải tuân theo quy định tại điều 115 Bộ luật lao động 2019, cụ thể :

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, nếu bạn xin nghỉ không vì lý do như trên thì bạn và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận nghỉ không hưởng lương. Việc công ty tính là bạn nghỉ không hưởng lương là đúng quy định của pháp luật. Tháng 7/2018 bạn làm đơn xin nghỉ phép nhưng công ty không đồng ý. Trong trường hợp này, nếu bạn nghỉ theo khoản 1, 2 điều 116 BLLĐ 2012 thì người sử dụng lao động phải cho bạn nghỉ. Nếu không thuộc khoản 1, 2 thì do 2 bên thỏa thuận.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Làm gì khi chủ doanh nghiệp tư nhân giữ lại lương nhân viên ?

6. Tư vấn chế độ nghỉ phép năm theo luật lao động ?

Chào luật sư Minh Khuê, Tôi tên An, hiện đang làm việc ở cty tư nhân Trung Quốc tại khu Cn Tân Đức, Cty tôi đang làm việc có ra quy định là những công nhân trong cty đã có phép năm thì cách 2 tháng sau mới được sử dụng.

VD: tháng 1 tôi có 1 ngày phép năm thì tới tháng 3 tôi mới được sử dụng ngày phép năm của tháng 1. Cho tôi hỏi LLĐ có quy định như vậy không và Cty của tôi ra quy định như vậy đúng hay sai ?

Mong được giải đáp sớm.

Người hỏi: CTQ An

Tư vấn chế độ nghỉ phép năm theo luật lao động ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ Điều 113, Bộ luật lao động năm 2019

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Trường hợp, công ty bạn quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi đã tham khảo ý kiến của người lao động, và có thông báo trước cho người lao động thì công ty bạn đã tuân thủ đúng quy định tại khoản 2 Điều 113.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc ngang thì phải làm sao ?