1. Cách chia tài sản thừa kế theo luật ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tại mình đang vướng vào vụ kiện tụng phân chia tài sản thừa kế do bà nội mình để lại. Cụ thể như sau: - Gia đình mình có 4 người đó là bà nội, bố mẹ mình và mình. - Vào tháng 1/2009 thì bố mình mất, sau đó 4 tháng là tháng 5/2009 thì bà nội cũng mất theo. Hiện tại thì bà dì của mình tức là em của bà nội mình kiện ra tòa để phân chia tài sản của bà nội mình để lại. Vậy mình xin hỏi là trong trường hợp của mình thì bà dì mình có được chia tài sản của bà nội mình không và trong trường hợp của mình thì luật thừa kế thế vị có được áp dụng hay không?
Mình xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo như chúng tôi hiểu, bà nội bạn không để lại di chúc, do đó, di sản của bà nội bạn sẽ được chia theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong trường hợp của bạn, những người thừa kế theo pháp luật của bà nội bạn sẽ là những người thuộc hàng thừa kế thứ hai (bao gồm: bạn - cháu ruột của người chết và người em ruột của người chết). Do đó, người em của bà nội bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện chia thừa kế.

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

4. Trường hợp khác do luật quy định.

Do đó, gia đình bạn có thể làm thủ tục khởi kiện Tòa án yêu cầu chia tài sản chung của các đồng thừa kế nhưng các đồng thừa kế phải thừa nhận rằng di sản do người chết để lại chưa chia là tài sản chung của các đồng thừa kế và không có tranh chấp về hàng thừa kế.

>> Xem thêm:  Tranh chấp về đất không có di chúc ? Làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

2. Cách chia tài sản thừa kế, từ chối nhận tài sản ?

Thưa luật sư, Nhà tôi có hai anh em và mẹ tôi có một mảnh đất, ông anh đi xa mẹ tôi có di chúc lại mảnh đất cho tôi được toàn quyền thừa hưởng khi mẹ tôi qua đời ,sau khi mẹ tôi qua đời ông anh đòi thừa hưởng nhưng tôi không đồng ý, vậy tôi được thừa hưởng mảnh đất đúng hay là sai và ông anh tôi có được quyền lợi gì không ?

Luật sư tư vấn:

Nếu việc lập di chúc của mẹ bạn là hợp pháp thì bạn đương nhiên được hưởng di sản theo di chúc và theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì anh trai bạn chỉ được hưởng di chúc nếu thuộc trường hợp sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết tiền đền bù đất khi có tranh chấp ? Mức thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

3. Con dâu có được thừa hưởng tài sản thừa kế của Bố chồng ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Bố tôi chuyển nhượng cho con trai rồi, mà chẳng may Bố tôi và chồng tôi mất thì con dâu có được quyền làm chủ sử dụng mảnh đất đó không ạ ?

Xin được cảm ơn!

Con dâu có được thừa hưởng tài sản thừa kế của Bố chồng ?

Luật sư tư vấn chế độ thừa kế tài sản theo luật, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Trường hợp thứ nhất, quyền sử dụng đất ban đầu đứng tên bố của bạn và đã chuyển nhượng cho con trai ( Tức anh em trai của bạn). Thì khi bố bạn và chồng bạn mất thì bạn không được hưởng toàn bộ cũng như một phần giá trị quyền sử dụng đất đó.

- Trường hợp thứ 2, quyền sử dụng đất ban đầu đứng tên bố chồng bạn, đã chuyển nhượng cho con trai ( Tức là chồng bạn).

+ Nếu quyền sử dụng đất là của riêng chồng bạn.

Bố mẹ chồng bạn chỉ cho riêng chồng bạn, khi lập hợp đồng tặng cho và làm thủ tục đăng ký sang tên chỉ có chồng bạn tham gia với tư cách là bên nhận tặng cho. Theo đó, mảnh đất này được coi là tài sản riêng của chồng bạn. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng được quy định tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình:

+ Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

+ Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

+ Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Trong trường hợp này, chồng bạn có toàn quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với mảnh đất được bố mẹ tặng cho riêng; bạn không có quyền gì đối với mảnh đất này.

Nếu chồng bạn mất mà có di chúc

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Như vậy, tại thời điểm mở thừa kế, nếu chồng bạn có di chúc, mà di chúc bạn không được hưởng tài sản gì thì bạn vẫn được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật.

+ Nếu quyền sử dụng đất là tài sản có được trong thời kì hôn nhân.

Mảnh đất được bố mẹ chồng tặng cho chung hai vợ chồng bạn. Hai vợ chồng bạn cùng nhận tặng cho mảnh đất đó nhưng bạn có văn bản ủy quyền hoặc hai vợ chồng bạn có văn bản thỏa thuận về việc chồng bạn là người đại diện đứng ra làm thủ tục đăng ký sang tên theo quy định của pháp luật; do đó mảnh đất được coi là tài sản chung vợ chồng. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được quy định tại

Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình:

+ Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

+ Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản; Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trong trường hợp này, 1/2 giá trị quyền sử dụng mảnh đất đó là của bạn. Nếu chồng bạn mất thì khi chia di sản, khi chia quyền sử dụng đất mảnh đất này thì chỉ chia 1/2 quyền sử dụng đất của chồng bạn, và bạn vẫn được hưởng phần thừa kế của mình ở đó. (1/2 giá trị quyền sử dụng đất của bạn không chia)

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

>> Xem thêm:  Tính toán bồi thường thiệt hại trong tranh chấp hợp đồng ? Quyền thừa kế đất đai ?

4. Quy định của pháp luật về quyền được hưởng tài sản thừa kế sau khi Mẹ mất ?

Thưa luật sư, Tên tôi là: Trần Xuân Thắng. Sinh năm: 1978. Làm ơn cho tôi hỏi về quy định của pháp luật về vấn đề quyền được hưởng tài sản thừa kế sau khi Mẹ đã chết. Tôi rất mong nhận được thư tư vấn trong thời gian sớm nhất và tôi muốn đến văn phòng luật sư để được giúp đỡ tiếp:
Mẹ tôi đã chết năm 2010. gia đình tôi có 5 người con, 2 trai và 3 gái. Mẹ tôi chết và không để lại Di Chúc gì liên quan đến tài sản thừa kế.
Sau khi Mẹ tôi chết được 1 năm thì Bố tôi đòi lấy vợ và chúng tôi không đồng ý vì người đàn bà mà Bố tôi muốn lấy đó không xứng đáng với gia đình chúng tôi. Chúng tôi đã cố gắng tìm kiếm những người xứng đáng hơn, nhưng Bố tôi không đồng ý. Cuối cùng Bố tôi vẫn quyết tâm lấy người mà chúng tôi phản đối đó vào tháng 5 năm 2012 (có đăng ký kết hôn theo pháp luật).
Trước và sau khi Bố tôi đã lấy vợ, chúng tôi có đòi quyền hưởng thừa kế tài sản của Mẹ tôi, nhưng Bố tôi không chia, không cho các con gì cả và có ý kéo dài thời gian….cho tới nay chúng tôi muốn đưa việc đòi phân chia tài sản thừa kế của Mẹ chúng tôi ra Tòa án để phân chia theo pháp luật, nhưng tôi chưa biết phải bắt đầu từ đâu.
Vậy làm ơn cho tôi hỏi mấy điều sau:
1. Bố Mẹ tôi gốc Hải Dương, nhưng Bố tôi là Công nhân viên chức nhà nước ở Hà Nội. Vì vậy, Hiện nay Bố tôi mang Hộ Khẩu Hà Nội. Cũng từ đó là Bố Mẹ tôi có sở hữu 1 ngôi nhà ở HN và 1 căn hộ Chung Cư ở HN. Còn ở Hải Dương có 1 ngôi nhà và 2 mảnh đất. Vậy chúng tôi phải đề nghị phân chia tài sản trên ở đâu? Tòa Án Hà Nội hay Tòa Án Hải Dương, hay ở cả 2 nơi theo vị trí của tài sản thừa kế đó? (* người đứng tên sở hữu tài sản trên có nơi mang tên Bố tôi và có nơi mang tên Mẹ tôi).
2. Ngoài số tài sản trên thì còn có Tiền Tiết Kiệm gửi nghân hàng (do Bố tôi cầm và gửi nghân hàng đứng tên Bố tôi), ngoài ra còn có đồ trang sức của Mẹ tôi để lại.
3. Theo quy định của pháp luật thì việc phân chia tài sản thừa kế trong trường hợp như gia đình tôi thì sẽ được phân chia như thế nào?
4. Theo tôi tìm hiểu thì tất cả tài sản sẽ được chia đôi, Bố tôi được hưởng ½ tổng số tài sản trên. Còn ½ phần của Mẹ tôi thì phải chia 6 phần cho 5 người con và Bố tôi cũng có quyền được hưởng 1 phần trong phần tài sản của Mẹ tôi đó. Có đúng là như vậy không?
Thực ra chúng tôi không muốn phải đưa ra pháp luật/Tòa án và thậm chí không cả muốn phải phân chia tài sản, nhưng vì Bố tôi lấy người không xứng đáng với gia đình chúng tôi.
Tôi có đọc: Điều 686 và khoản 3 Điều 31 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về việc hạn chế việc phân chia di sản thừa kế như sau: Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định, thời hạn này không quá 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Việc phân chia này không ảnh hưởng gì đến đời sống của Bố tôi, vì Bố tôi hiện có Lương hưu khoảng 6-7 triệu/tháng. Mặt khác, Bố tôi cũng đã kết hôn với người khác. Vì vậy chúng tôi có quyền đòi phân chia tài sản thừa kế của Mẹ chúng tôi và có thể đề nghị Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản trên, có đúng không?
Xin cảm ơn nhiều!

Người gửi: hdr

Các vấn đề pháp lý liên quan đến chia tài sản thừa kế, từ chối nhận tài sản ?

Quyền thừa kế theo quy định của pháp luật - Ảnh Minh Họa

Trả lời:

Thứ nhất, cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu phân chia tài sản thừa kế

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 điều 35:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Điều 4. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

Theo đó, anh em bạn có quyền nộp đơn yêu cầu phân chia tài sản thừa kế cụ thể bạn có thể gửi đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi gia đình bạn có đất, nhà ở Hà Nội hoặc Hải Dương để yêu cầu chia thừa kế. Tuy nhiên vì tải sản chia thừa kế ngoài bất động sản còn có các loại tài sản khác đó là sổ tiết kiệm ngân hàng và đồ trang sức của mẹ bạn nên tôi khuyến nghị bạn nên nộp đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện tại Hà Nội nơi bố bạn đang sống.

Thứ hai, tài sản chia thừa kế

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014 tại điều 33 có quy định:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo đó, mặc dù bất động sản có nơi đứng tên bố bạn có nơi đứng tên mẹ bạn vầ sổ tiết kiệm đứng tên bố bạn nhưng nếu bố bạn hay các bạn không chứng minh được những tài sản đó là tài sản riêng của bố hay mẹ bạn được hình thành từ các nguồn như thừa kế riêng, tặng cho riêng hay được chia riêng cho bố mẹ bạn trong thời kì hôn nhân,... thì những tài sản đó được xem là tài sản chung của bố mẹ bạn. Khi mẹ bạn mất thì toàn bộ tài sản trên gồm nhà đất ở Hải Dương, nhà chung cư ở Hà Nội, sổ tiết kiệm ngân hàng và đồ trang sức của mẹ bạn được chia đôi một phần là của bố bạn một phần là của mẹ bạn được mang ra làm tài sản chia thừa kế.

Thứ ba, việc phân chia thừa kế

Ở đây mẹ bạn chết không để lại di chúc nên tài sản sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, những người được hưởng thừa kế trong trường hợp này gồm có bố bạn và năm anh em bạn. Tài sản thừa kế được chia thành 6 phần mỗi người được hưởng một phần như nhau.

Trân trọng!

>> Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Cách giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế theo luật ?

Luật Minh Khuê giải đáp và Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế theo luật dân sự và những vấn đề pháp lý liên quan:

Luật sư phân tích:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?