1. Xác nhận nguyên liệu thủy sản là gì?

Xác nhận nguyên liệu thủy sản là việc xác nhận của cơ quan thẩm quyền đối với nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

2. Chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác là gì?

Chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác là việc chứng nhận của cơ quan thẩm quyền đối với lô hàng thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

3. Thẩm quyền xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT thì:

- Tổ chức quản lý cảng cá được chỉ định đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản thực hiện xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác trong nước về khối lượng, thành phần loài thủy sản, vùng và thời gian khai thác đối với tàu cá bốc dỡ thủy sản tại cảng cá khi có yêu cầu.

- Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh được công bố trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trong nước không vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

- Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực hoặc nước nhập khẩu.

- Cơ quan Thú y thực hiện kiểm dịch, kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này.

4. Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT, Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (nếu có) đến tổ chức quản lý cảng cá, nơi tàu cá đã bốc dỡ thủy sản qua cảng.

Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

a) Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đã kê khai đầy đủ thông tin;

b) Bản chính Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng đã được tổ chức quản lý cảng cá cấp, trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng thì nộp bản sao chụp.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, tổ chức quản lý cảng cá thẩm định thông tin đề nghị xác nhận về khối lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ tại cảng với Sổ theo dõi tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản, vùng và thời gian khai thác với hành trình của tàu trong hệ thống giám sát tàu cá và cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác.

Trường hợp không cấp giấy xác nhận, tổ chức quản lý cảng cá trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa xác nhận hết khối lượng thủy sản trong giấy biên nhận, tổ chức quản lý cảng cá trả lại bản chính giấy biên nhận đã ghi khối lượng nguyên liệu còn lại cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá thu bản chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp phí, giá dịch vụ theo quy định.

5. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác

Điều 11 Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT quy định:

Cấp mới Giấy chứng nhận: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (nếu có) đến một trong số cơ quan thẩm quyền.

Hồ sơ đề nghị chứng nhận gồm:

a) Bản sao Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác có mô tả nguyên liệu đã sử dụng theo mục B Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hết, tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận nộp bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác để cơ quan thẩm quyền xác nhận phần nguyên liệu chưa sử dụng. Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ;

b) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm xuất khẩu vào thị trường châu Âu hoặc theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm xuất khẩu vào thị trường các nước thuộc Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ Đại Tây Dương hoặc giấy chứng nhận theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đã kê khai đầy đủ thông tin;

c) Thông tin bổ sung cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam và Thông tin vận tải theo Mẫu số 02a, 02b Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Cấp lại Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác được cấp lại trong các trường hợp: Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác bị rách, nát không còn nguyên vẹn; bị mất; có thay đổi thông tin trong giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc giấy chứng nhận theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đã kê khai đầy đủ thông tin;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác bị rách, nát không còn nguyên vẹn, bị sai thông tin (trừ trường hợp giấy chứng nhận bị mất).

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm quyền kiểm tra thông tin, thẩm định hồ sơ và thực hiện:

a) Chứng nhận khi thông tin trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng với thông tin về tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; xác nhận vào mục C của Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu chưa sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị (bao gồm bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu chưa sử dụng hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền;

b) Không chứng nhận khi thông tin kê khai trong hồ sơ không đúng với thông tin về tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; trường hợp không chứng nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận cấp lại phải có số trùng với số của bản gốc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác đã cấp và có thêm ký hiệu “R” ở phần “số giấy chứng nhận”; cơ quan thẩm quyền cấp giấy thông báo việc cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác cho các cơ quan thẩm quyền có liên quan.

Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định.

6. Danh sách cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác

Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TT

N0

Cơ quan thm quyền/Validating authority

Mã/Code

(AA)

1

Chi cục Thủy sản Quảng Ninh

Quang Ninh Sub - Department of Fisheries

QN

2

Chi cục Thủy sản Hải Phòng

Hai Phong Sub - Department of Fisheries

HP

3

Chi cục Thủy sản Nam Định

Nam Dinh Sub - Department of Fisheries

4

Chi cục Thủy sản Thái Bình

Thai Binh Sub - Department of Fisheries

TB

5

Chi cục Thủy sản Ninh Bình

Ninh Binh Sub - Department of Fisheries

NB

6

Chi cục Thủy sản Thanh Hóa

Thanh Hoa Sub - Department of Fisheries

TH

7

Chi cục Thủy sản Nghệ An

Nghe An Sub - Department of Fisheries

NA

8

Chi cục Thủy sản Hà Tĩnh

Ha Tinh Sub - Department of Fisheries

HT

9

Chi cục Thủy sản Quảng Bình

Quang Binh Sub - Department of Fisheries

QB

10

Chi cục Thủy sản Quảng Trị

Quang Tri Sub - Department of Fisheries

QT

11

Chi cục Thủy sản Thừa Thiên - Huế

Thua Thien-Hue Sub - Department of Fisheries

THu

12

Chi cục Thủy sản Đà Nẵng

Da Nang Sub - Department of Fisheries

ĐN

13

Chi cục Thủy sản Quảng Nam

Quang Nam Sub - Department of Fisheries

QNa

14

Chi cục Thủy sản Quảng Ngãi

Quang Ngai Sub - Department of Fisheries

QNg

15

Chi cục Thủy sản Bình Định

Binh Dinh Sub - Department of Fisheries

16

Chi cục Thủy sản Phú Yên

Phu Yen Sub- Department of Fisheries

PY

17

Chi cục Thủy sản Khánh Hòa

Khanh Hoa Sub - Department of Fisheries

KH

18

Chi cục Thủy sản Ninh Thuận

Ninh Thuan Sub - Department of Fisheries

NT

19

Chi cục Thủy sản Bình Thuận

Binh Thuan Sub - Department of Fisheries

BTh

20

Chi cục Thủy sản Bà Rịa - Vũng Tàu

Ba Ria - Vung Tau Sub - Department of Fisheries

BV

21

Chi cục Thủy sản Thành phố Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh City Sub - Department of Fisheries

SG

22

Chi cục Thủy sản Tiền Giang

Tien Giang Sub - Department of Fisheries

TG

23

Chi cục Thủy sản Bến Tre

Ben Tre Sub - Department of Fisheries

BTr

24

Chi cục Thủy sản Bạc Liêu

Bac Lieu Sub - Department of Fisheries

BL

25

Chi cục Thủy sản Sóc Trăng

Soc Trang Sub - Department of Fisheries

ST

26

Chi cục Thủy sản Trà Vinh

Tra Vinh Sub - Department of Fisheries

TrV

27

Chi cục Thủy sản Cà Mau

Ca Mau Sub - Department of Fisheries

CM

28

Chi cục Thủy sản Kiên Giang

Kien Giang Sub - Department of Fisheries

KG

7. Mẫu giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác

>>> Mẫu số 01 (Phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT

MẪU GIẤY XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC

A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC

Số xác nhận: XXXXX/20 ……/SC-AA-BB1

Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận:

Tên tổ chức quản lý cảng cá:

Địa chỉ:

Địa chỉ:

Điện thoại:                 ; Fax:                 ; Email:

Điện thoại:

Tổ chức, cá nhân được ủy quyền xác nhận:

Fax:

Địa chỉ:

Email:

Điện thoại:                ; Fax:                 ; Email:

Thông tin tàu cá

Mô tả sản phẩm

 

Số đăng ký tàu

Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng

Chiều dài lớn nhất của tàu (m)

Inmarsat, Fax, điện thoại (nếu có)

Nghề khai thác thủy sản2

Số giấy phép khai thác

Thời hạn Giấy phép

Vùng3 và thời gian khai thác

Tên loài thủy sản

Ngày bốc dỡ thủy sản

Tống khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)

Tổng khối lượng khai thác của tàu cá (kg)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

........., ngày ... tháng ... năm ....
Tổ chức quản lý cảng cá
(ký tên, đóng dấu)

________________________________

1 XXXXX, gồm 5 số là số thứ tự của giấy xác nhận; 20......... là năm xác nhận;

AA là mã của tỉnh theo Phụ lục IV; BB là viết tắt 02 chữ đầu tên cảng cá.

2 Nghề khai thác thủy sản theo mã tại Phụ lục V.

3 Vùng khai thác thủy sản theo mã tại Phụ lục VI.

B. MÔ TẢ NGUYÊN LIỆU

Mô tả nguyên liệu đã sử dụng đề nghị chứng nhận thủy sản khai thác (lần ..........)/Description of raw materials used for the Catch Certificate

TT

No.

Tên tàu/Số đăng ký của tàu

Tên loài thủy sản

Khối lượng nguyên liệu đã sử dụng (kg)

Khối lượng sản phẩm đề nghị chứng nhận4

Chữ ký và dấu của nhà máy chế biến5

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

..........., ngày .... tháng ..... năm ........
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu
(ký tên, đóng dấu)

C. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU: ............., ngày .......... tháng ........ năm .........

[Cơ quan quản lý Thủy sản cấp tỉnh] xác nhận khối lượng còn lại của nguyên liệu thủy sản trong Giấy xác nhận sau khi cấp Giấy chứng nhận số:

1. .......................................

2. .......................................

3. .......................................

n. .......................................

 

 

Thủ trưởng đơn vị ............
(ký tên, đóng dấu)

____________________________

4 Khối lượng nguyên liệu đã sơ chế (đánh vảy, cắt vây, đầu, bỏ nội tạng...) không bao gồm phụ gia.

5 Nếu nhà máy chế biến không phải tổ chức cá nhân xuất khẩu.

8. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác

>>> Mẫu số 05 (Phụ lục III)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..........., ngày .... tháng ... năm ....

ĐƠN Đ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY CHNG NHẬN NGUỒN GC THỦY SẢN KHAI THÁC

Kính gửi: ..............................................

Tên đơn vị đề nghị: ......................................... ; Điện thoại: ..................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Giấy ĐKKD số: ........................................................... ; Ngày cấp: .......................................

Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác số: .................................................. đã được

cơ quan ..........................................................  cấp ngày ...... tháng ...... năm ........

Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận: ..................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Đề nghị cơ quan thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác để lô hàng của chúng tôi đủ điều kiện xuất khẩu theo yêu cầu của .............................

Chúng tôi cam đoan về những nội dung trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai./.

 

 

Đại diện chủ hàng
(ký tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê