1. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thủy sản

Tuỳ trường hợp cụ thể, bên cạnh hoạt động kinh doanh, các công ty kinh doanh thủy sản có thực hiện kèm các hoạt động khác có liên quan hay không mà điều kiện sẽ có sự khác nhau ít nhiều.

Trường hợp 1, đăng ký hoạt động nuôi trồng thủy sản:

Cần đáp ứng các quy định tại các khoản 1, 2, 3 - điều 38, Luật Thuỷ sản 2017. Theo đó, các công ty kinh doanh có hoạt động nuôi trồng thủy sản cần có:

- Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản: tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định pháp luật;

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi;

- Những phương án, hoạt động đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động, quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;

- Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

Trường hợp 2, đối với các công ty có ngành nghề nuôi trồng, ương dưỡng giống thủy sản thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

Theo điều 24, Luật Thuỷ sản 2017 và được làm rõ hơn tại Khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, theo đó:

Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản; có nơi cách ly theo dõi sức khỏe giống thủy sản mới nhập;

- Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học;

- Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học;

- Trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản năm 2017 được quy định cụ thể như sau:

- Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học; khu chứa trang thiết bị, nguyên vật liệu bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; khu sinh hoạt bảo đảm tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng;

- Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng.

Điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản được quy định cụ thể bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 26/2019/NĐ-CP như sau:

Phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học bao gồm các nội dung: Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng; giống thủy sản trong quá trình sản xuất; vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải; tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy; kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở; thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Trường hợp 3, đối với các công ty đăng ký ngành nghề khai thác thủy sản thì phải:

- Có giấy phép khai thác thủy sản nội địa, trong vùng biển Việt Nam;

- Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận đối với tàu cá khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép đối với khai thác thủy sản tại vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực.

- Đối với công ty đăng ký mã ngành buôn bán thủy sản, các chế phẩm từ thủy sản thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm;

- Đảm bảo an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm;

- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm và bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh

 

2. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thủy sản, giống thủy sản

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

- Xác định loại hình doanh nghiệp: Hiện nay, có những loại hình doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên), công ty hợp danh và công ty cổ phần.

- Xác định Tên doanh nghiệp: cần tuân thủ các quy định tại Điều 37, 38, 39 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Đặc biệt lưu ý những điều cấm tại điều 38, Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

- Xác định trụ sở chính của doanh nghiệp: theo quy định tại Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020 

Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

- Xác định Vốn điều lệ: vì không thuộc ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, nên không có các quy định về mức vốn tối thiểu và tối đa đối với Công ty ngành thủy sản. Chỉ cần lưu ý: Vốn điều lệ phải được góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép ĐKKD. Trường hợp đối với công ty cổ phần nếu điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một mức ngắn hơn thì phải tuân theo quy định đó.

- Xác định ngành nghề kinh doanh: Hầu như, doanh nghiệp đều có thể kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Vì thế, khi có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh thủy sản, bạn không nhất thiết phải chuyên về sản xuất thủy sản mà còn có thể kinh doanh thêm những ngành nghề phụ bên cạnh các ngành nghề về thủy sản.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu;

- Điều lệ công ty (áp dụng đối với loại hình công ty hợp danh, công ty TNHH, Công ty cổ phần)

- Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh);

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền.

Bước 3: Nộp Hồ sơ đăng ký thành lập công ty thuỷ sản

Theo khoản 1, Điều 26, Luật doanh nghiệp 2020 về Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:

- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh (tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính);

- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: gov.vn)

Bước 4: Nhận kết quả

Theo khoản 5, Điều 26, Luật doanh nghiệp 2020:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Ý kiến người thứ ba về cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.