Vậy, chứng chỉ của anh ấy có được sử dụng để đáp ứng điều kiện trên hay không?

Nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn nhiều !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật doanh nghiệp, công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật doanh nghiệp năm 2014 ;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp  ;

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp  ;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng 

2. Nội dung phân tích:

Trong trường hợp này, bạn muốn thành lập công ty để kinh doanh ngành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, hồ sơ thành lập công ty bạn chuẩn bị như sau: 

 Danh mục hồ sơ thành lập công ty xây dựng:

- Giấy đề nghị thành lập (theo mẫu tại thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

- Bản dự thảo điều lệ của công ty (theo mẫu và theo hướng dẫn của luật sư);

- Danh sách thành viên, cổ đông công ty tư vấn du học (theo mẫu tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu các cổ đông, thành viên;

>> Xem thêm:  Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành xây dựng (tải trọng)

- Giấy ủy quyền.

Trên đây là các hồ sơ để bạn tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp. Bên cạnh đấy, bạn muốn kinh doanh ngành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng sẽ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điều 154 luật xây dựng 2014.

"Điều 154. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.

2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình".

Căn cứ quy định trong Luật xây dựng 2014 quy định:

Điều 149. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.

2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

c) Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

3. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I;

b) Sở Xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ cóthẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.”            

Điều 158. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập

Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, định giá xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề;

2. Có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc thực hiện.

Điều 48, nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lí dự án đầu tư xây dựng đã có quy định về chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

“1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

a) Thiết kế kiến trúc công trình;

b) Thiết kế nội - ngoại thất công trình; thiết kế cảnh quan;

c) Thiết kế kết cấu công trình;

d) Thiết kế điện - cơ điện công trình;

đ) Thiết kế cấp - thoát nước;

e) Thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt;

g) Thiết kế mạng thông tin - liên lạc trong công trình xây dựng;

h) Thiết kế phòng cháy - chữa cháy”.

Như vậy, để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với công ty Thiết kế và Xây dựng, ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì bạn cũng cần các chứng chỉ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2014 nhằm bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;..."

Như vậy, pháp luật cấm công chức thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, như vậy, nếu chồng bạn là công chức thì không thể sử dụng chứng chỉ để thỏa mãn điều kiện thành lập doanh nghiệp nêu trên.

Trên đây là ý kiến để cá nhân, tổ chức tham khảo, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật trong lĩnh vực thiết kế, thi công và xây dựng