1. Các hình thức thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Điều 24 của Luật Đầu tư 2020 quy định các phương thức thành lập công ty có vốn đầu tư tại Việt Nam như sau:

- Thành lập tổ chức kinh tế.

- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

- Thực hiện dự án đầu tư.

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Các hình thức đầu tư, tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

(1) Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài từ đầu bằng cách góp vốn.

(2) Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc góp vốn, mua cổ phần của công ty Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó, sau khi hoàn tất các thủ tục, công ty Việt Nam sẽ chuyển đổi thành công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài như thế nào theo quy định mới nhất

Quy trình đăng ký thành lập công ty/doanh nghiệp với vốn đầu tư nước ngoài bao gồm hai trường hợp: thủ tục đăng ký khi nhà đầu tư góp vốn ngay từ khi thành lập, và quy trình đăng ký khi nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần. Chi tiết như sau:

 

2.1. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đồng nghĩa với việc thu thập các tài liệu sau đây:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

- Đối với tổ chức, bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu khác chứng minh tư cách pháp lý.

- Đối với cá nhân, bản sao hộ chiếu của cá nhân nước ngoài đã được chứng thực.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, quy mô đầu tư, thời hạn thực hiện, địa điểm, tiến độ, nhu cầu lao động, và đánh giá tác động hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, cùng với đề xuất ưu đãi đầu tư.

- Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, trong đó, tổ chức cung cấp báo cáo tài chính 2 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính, còn cá nhân cung cấp giấy tờ xác nhận số dư tài khoản hoặc sổ tiết kiệm.

- Hợp đồng thuê nhà (trụ sở) và các giấy tờ liên quan chứng minh quyền cho thuê.

Bước 2: Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể được thực hiện qua hai phương thức là trực tuyến và trực tiếp. Trong trường hợp nộp trực tuyến, nhà đầu tư cần kê khai thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài trong vòng 15 ngày, sau đó nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận. Đối với nộp trực tiếp, nhà đầu tư có thể đến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tại địa phương.

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cung cấp tài khoản truy cập vào hệ thống để nhà đầu tư có thể theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ. Cơ quan này sau đó xử lý hồ sơ, cập nhật tình hình và cấp mã số cho dự án.

Quy trình nộp hồ sơ trực tuyến nhằm đảm bảo tiện lợi và minh bạch, trong khi nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký đầu tư phù hợp với các điều kiện cụ thể của từng loại dự án và địa phương.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời gian xử lý cho dự án đầu tư sẽ phụ thuộc vào loại dự án và quy trình xử lý của cơ quan chức năng. Cụ thể như sau:

- Dự án đầu tư trực tiếp từ cấp trung ương sẽ có thời gian xử lý là 15-20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ.

- Dự án đầu tư theo quyết định đầu tư sẽ có thời gian xử lý là 5-10 ngày làm việc tính từ ngày nhận được quyết định đầu tư.

Lưu ý: Thời gian nêu trên chỉ áp dụng cho dự án đầu tư trực tiếp từ cấp trung ương. Đối với dự án đầu tư tại các tỉnh thành, thời gian xử lý có thể khác nhau tùy theo quy trình và cơ quan chức năng địa phương theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 99/2003/NĐ-CP về Quản lý Khu Công nghệ Cao.

Bước 4: Chuẩn bị và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi công ty vốn đầu tư nước ngoài đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ chi tiết sẽ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên hoặc cổ đông.

- Bản sao các giấy tờ như CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân.

- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền. Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện đối với trường hợp là tổ chức.

- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp.

Hồ sơ này cần được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở.

Thời gian xử lý: Từ 03 đến 06 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 5: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư cần thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm:

- Thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

- Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Việc công bố thông tin và nộp phí phải được thực hiện tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không tuân thủ, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Bước 6: Khắc dấu công ty

Để khắc dấu cho doanh nghiệp, có thể tự thực hiện hoặc ủy quyền và cung cấp mẫu con dấu tới Sở Kế hoạch và Đầu tư. Quy trình này bao gồm ba bước chính:

- Thiết kế mẫu con dấu: Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hình thức, số lượng và nội dung của con dấu, nhưng cần phản ánh đầy đủ tên và mã số của doanh nghiệp.

- Khắc con dấu: Mang theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mẫu thiết kế con dấu đến một cơ sở khắc dấu để tiến hành thủ tục khắc con dấu pháp nhân.

- Nhận con dấu pháp nhân: Sau khi quá trình khắc dấu hoàn tất, mang theo bản gốc của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sở khắc dấu để nhận con dấu. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, đồng thời, thông tin về mẫu con dấu sẽ được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia và thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp sẽ được cung cấp cho chính doanh nghiệp.

Bước 7: Cấp Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt động

Trong trường hợp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa, doanh nghiệp cần xin cấp Giấy phép kinh doanh. Đối với một số ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp còn cần xin thêm các giấy phép liên quan khác.

Ví dụ: doanh nghiệp kinh doanh giáo dục cần xin Giấy phép đào tạo, lĩnh vực thực phẩm cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, vv.

Điều kiện tổng quan để được cấp Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Là công dân nước ngoài, tổ chức, doanh nghiệp thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa thị trường.

- Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

- Có kế hoạch tài chính để thực hiện hoạt động kinh doanh.

- Không nợ thuế quá hạn (đối với công ty đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên).

Điều kiện theo từng lĩnh vực để được cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa bao gồm:

- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.

- Có khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.

- Có khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

- Bản giải trình với các nội dung như điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, vv.

- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

- Hồ sơ của cơ quan thuế xác nhận không có nợ thuế quá hạn.

- Bản sao các tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án.

Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc về Sở Công thương tại nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, với thời gian xử lý khoảng 30-45 ngày làm việc.

Bước 8: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Sau khi hoàn thiện các bước trước, nhà đầu tư nước ngoài cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thực hiện chuyển vốn vào tài khoản này theo thời hạn góp vốn đã ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư. Đồng thời, công ty cũng cần mở tài khoản giao dịch để nhận tiền từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các thủ tục thu chi tại Việt Nam sau này.

Bước 9: Thực hiện các thủ tục sau thành lập công ty

Các thủ tục sau khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tương tự như công ty Việt Nam, bao gồm treo biển tên tại trụ sở, đăng ký chữ ký số, đề nghị phát hành hóa đơn điện tử, báo cáo tình hình thực hiện dự án, và kê khai nộp thuế.

 

2.2. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo dạng góp vốn, mua cổ phần

Trong trường hợp doanh nghiệp quyết định thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc góp vốn hoặc mua cổ phần, quy trình này sẽ đi qua 6 bước như sau:

Bước 1: Thành lập công ty có vốn Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ có khả năng mua cổ phần, góp vốn của công ty Việt Nam. Do đó, nếu chưa có công ty, đối tác Việt Nam phải thực hiện thành lập công ty 100% vốn Việt Nam.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua cổ phần/góp vốn

Nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuẩn bị hồ sơ bao gồm thông tin về tổ chức kinh tế dự kiến góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp, thông tin cá nhân và tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký đầu tư, Sở Kế hoạch & Đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 4: Nhà đầu tư thực hiện mua cổ phần, góp vốn

Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên 51% vốn điều lệ, công ty Việt Nam mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và nhà đầu tư chuyển vốn góp qua tài khoản này. Thành viên/cổ đông chuyển nhượng vốn cũng cần thực hiện kê khai và nộp thuế chuyển nhượng.

Bước 5: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi góp vốn, công ty Việt Nam thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp thành công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Hồ sơ bao gồm thông báo thay đổi, biên bản họp, quyết định thay đổi, hợp đồng chuyển nhượng, danh sách thành viên/cổ đông nước ngoài.

Bước 6: Cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép đủ điều kiện hoạt động

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa cần xin cấp Giấy phép kinh doanh. Đối với các ngành nghề có điều kiện, cần xin thêm các giấy phép khác để hoạt động được phép.

3. Lợi ích của việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài qua hình thức góp vốn, mua cổ phần?

Khi nhà đầu tư nước ngoài quyết định thành lập công ty thông qua hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần, họ sẽ hưởng những lợi ích sau đây:

- Không cần thực hiện các thủ tục phức tạp để nhận Giấy chứng nhận đầu tư, giảm thiểu các thủ tục liên quan khi có sự thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước.

- Thủ tục thay đổi nhanh chóng và đơn giản, tương tự như doanh nghiệp Việt Nam, giảm bớt khó khăn cho nhà đầu tư nước ngoài.

- Không cần thực hiện các thủ tục cập nhật thông tin đầu tư tại hệ thống quản lý đầu tư, giảm bớt bước phức tạp trong quá trình quản lý thông tin liên quan.

- Thủ tục chứng minh năng lực tài chính trở nên đơn giản và dễ thực hiện hơn, giúp tăng tính linh hoạt cho nhà đầu tư.

- Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn hoặc mua cổ phần của công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, họ không cần phải thực hiện thêm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kể cả khi mua toàn bộ vốn góp của công ty. Lưu ý, trường hợp ngoại lệ là khi công ty Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, ngay cả khi nhà đầu tư nước ngoài mua ít nhất 1% vốn điều lệ, họ vẫn phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bài viết liên quan: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Mở thế nào?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!