1. Thành lập pháp nhân có cần phải xin phép không?

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì:

Điều 82. Thành lập, đăng ký pháp nhân

1. Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thành lập pháp nhân là quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật để cho ra đời một pháp nhân. Pháp nhân được thành lập theo:

- Sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với trường hợp pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của các sáng lập viên thường là với các pháp nhân kinh tế, các tổ chức và các quỹ từ thiện; còn pháp nhân thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước thường là các pháp nhân phi thương mại, có mục đích hướng tới lợi ích chung của cả cộng đồng, quốc gia như các pháp nhân là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị...

Việc thành lập pháp nhân được tiến hành dựa theo một trong ba trình tự sau đây:

  • Trình tự mệnh lệnh: Pháp nhân được thành lập theo quyết định đơn hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch ƯBND cấp tỉnh); Trong quyết định thành lập có quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của pháp nhân, lĩnh vực hoạt động của pháp nhân; Trình tự thành lập này thường được áp dụng để thành lập các cơ quan nhà nước.
  • Trình tự cho phép: Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của các sáng lập viên, hội viên hoặc của các tổ chức; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra tính hợp pháp của điều lệ, sự cần thiết tồn tại của tổ chức đó và cho phép thành lập. Trình tự này thường được áp dụng để thành lập các pháp nhân là các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các quỹ từ thiện.
  • Trình tự công nhận: Pháp nhân được thành lập trên cơ sở sáng kiến của các cá nhân hoặc tổ chức; Cơ quan nhà nước kiểm tra tính hợp pháp theo trình tự, thủ tục đã quy định, trên cơ sở đó ra quyết định thành lập; Trình tự này thường được áp dụng để thành lập các hợp tác xã, các doanh nghiệp.

Như vậy, tùy thuộc vào từng loại pháp nhân mà xem xét vấn đề khi thành lập có cần phải xin phép hay không.

2. Thủ tục đăng ký pháp nhân.

Theo khoản 2 Điều 82 Bộ luật dân sư 2015:

Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, các hoạt động cơ bản liên quan đến việc đăng kí pháp nhân bao gồm: đăng kí thành lập pháp nhân (thủ tục đăng kí mà kết quả cho ra đời một pháp nhân mới), đăng kí thay đổi pháp nhân (thủ tục này chỉ được thực hiện khi đã có pháp nhân và trong quá trình hoạt động, pháp nhân có thay đổi một sổ nội dung cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tiễn của pháp nhân) và đắng ký khác theo quy định cảu pháp luật.

Ví dụ như việc đăng ký thành lập pháp nhân là doanh nghiệp được quy định cụ thể trong Luật doanh nghiệp 2020:

Các cá nhân, tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp. Để tiến hành đăng ký thành lập các chủ thể phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 30 Luật doanh nghiệp 2020.

3. Pháp nhân có được phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện không?

Đối với các pháp nhân có hoạt động ở phạm vi rộng thì các pháp nhân này thường có nhu cầu thành lập chi nhanh, văn phòng đại diện. Các chi nhánh, văn phòng đại diện được đặt ở nhiều tỉnh thành khác nhau.

Đối với pháp nhân là doanh nghiệp thì theo Luật doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở trong nước và nước ngoài.

Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.

2. Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

4. Chi nhánh khác gì văn phòng đại diện?

Chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc của một pháp nhân cụ thể; Cả chi nhánh và văn phòng đại diện đều không có tự cách pháp nhân; Hoạt động của chi nhánh và văn phòng đại diện là nhân danh của pháp nhân. Mặc dù có nhiều điểm chung nhưng chi nhánh và văn phòng đại diện vẫn có điểm khác nhau:

- Chi nhánh của một doanh nghiệp thường được tổ chức và hoạt động trong đơn vị phạm vi ranh giới quốc gia (có thể là ranh giới của huyện, tỉnh, hay của một xã trong lãnh thổ quốc gia); còn văn phòng đại diện hoạt động theo khu vực, có thể ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tổ chức.

- Chi nhánh được phép thực hiện các công việc, nghiệp vụ như pháp nhân mở chi nhánh; còn văn phòng đại diện của doanh nghiệp không được phép thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến pháp nhân mở văn phòng đại diện.

- Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chi nhánh có quyền ký các hợp đồng kinh tế nhân danh chi nhánh, đóng dấu chi nhánh; Còn văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở văn phòng đại diện đó đó.

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện có phải pháp nhân không?

Theo khoản 1 Điều 84 Bộ luật dân sự 2015:

"Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân"

Để là một pháp nhân thì phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 74 Bộ luật dân sự:

1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Chi nhánh, văn phòng đại diện chỉ là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, nhân danh pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật.

Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai. Việc đăng kí thể hiện sự đồng ý của Nhà nước trước việc thành lập, chấp dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân, đồng thời, đó cũng là cơ sở để Nhà nước thực hiện việc quản lý đối với pháp nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.