1. Quy định của pháp luật về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1.1. Khái niệm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Việc xác định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cụ thể là ai sẽ tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và các quy định của pháp luật.

 

1.2. Người đại diện theo pháp luật của các loại hình doanh nghiệp

* Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên

Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên được ghi nhận trong Điều lệ công ty theo quy định tại điểm g khoản 2 điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên sẽ là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định nào khác theo quy định tại khoản 3 điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020.

* Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng được ghi nhận trong Điều lệ công ty. 

Theo khoản 2 điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 người đại diện theo pháp luật sẽ là người giữ một trong các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty trong trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác.

* Người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần

Tương tự như hai loại hình công ty trên, Công ty cổ phần cũng phải ghi nhận người đại diện theo pháp luật trong Điều lệ. Theo khoản 1 điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần sẽ là:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: trong trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật.

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: trong trường hợp Điều lệ công ty chưa có quy định.

- Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật.

* Người đại diện theo pháp luật của Công ty hợp danh

Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty theo quy định tại khoản 1 Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020.

Tuy nhiên, theo điểm đ khoản 4 điều 184, chỉ có Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc mới có các nghĩa vụ: "Đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; đại diện cho công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật". 

Do đó, đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh sẽ là thành viên hợp danh giữ chức vụ hoặc đồng thời giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

*  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân sẽ là Chủ doanh nghiệp tư nhân (theo khoản 3 điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020). 

Khi đó, Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

1.3 Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm sau đây căn cứ theo khoản 1 điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020:

- Thứ nhất, Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

- Thứ hai, Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Thứ ba, Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.

 

2. Thay đổi người đại diện theo pháp luật có phải thông báo với cơ quan thuế không?

Theo điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp:

- Thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp gửi đề nghị cung cấp thông tin đến cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin.

Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.

Từ quy định trên, nếu doanh nghiệp có như cầu thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh thì gửi đề nghị cung cấp thông tin đến cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin.

Vậy nên, khi doanh nghiệp thay đổi người đại diện theo pháp luật thì sẽ không cần phải thông báo với cơ quan thuế mà sẽ gửi đề nghị cung cấp thông tin đến cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cung cấp thông tin.

 

3. Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

3.1. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

*  Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần

Theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới;

- Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà cần các loại giấy tờ sau:

  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020.

* Công ty hợp danh

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

- Danh sách thành viên công ty hợp danh quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2020, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên hợp danh mới.

* Doanh nghiệp tư nhân

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

- Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.

 

3.2. Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

- Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, cụ thể là sẽ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ được gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

- Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

* Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

* Lệ phí giải quyết: 50.000 đồng/lần (theo biểu phí, lệ phí doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC)

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Thay đổi Người Đại diện theo Pháp luật của Công ty 

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại.