Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định đời sống của người dân. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng đất, không ít trường hợp vì thiếu hiểu biết pháp luật hoặc vì lợi ích cá nhân mà phát sinh hành vi chiếm đất, lấn chiếm đất đai. Những hành vi này không chỉ xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và người sử dụng đất hợp pháp, mà còn làm mất trật tự quản lý đất đai, gây ra nhiều tranh chấp, khiếu kiện kéo dài. Chính vì vậy, việc nhận diện rõ thế nào là chiếm đất và nắm được các quy định xử phạt đối với hành vi lấn chiếm đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa vi phạm và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.

1. Lấn, chiếm đất đai là gì? 

Lấn đất và chiếm đất là hai hành vi vi phạm pháp luật về đất đai được Luật Đất đai năm 2024 quy định và phân biệt rõ ràng, nhằm bảo đảm trật tự quản lý, sử dụng đất đai thống nhất và đúng pháp luật.

Theo quy định tại khoản 31 điều 3 Luật đất đai 2024 thì Lấn đất được hiểu là hành vi của người sử dụng đất cố ý hoặc vô ý dịch chuyển mốc giới, ranh giới thửa đất đã được xác lập hợp pháp để mở rộng diện tích đất đang sử dụng. Hành vi này xảy ra khi người sử dụng đất tự ý thay đổi ranh giới thực tế so với ranh giới được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất hoặc so với ranh giới đã được xác định giữa các thửa đất liền kề, mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không có sự đồng ý của người sử dụng hợp pháp đối với phần diện tích đất bị lấn. Bản chất của lấn đất là việc mở rộng diện tích đất sử dụng vượt quá phạm vi quyền sử dụng đất đã được xác lập hợp pháp, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước hoặc của người sử dụng đất liền kề.

Chiếm đất, theo quy định khoản 9 điều 3 của Luật Đất đai năm 2024, là hành vi sử dụng đất khi chưa có căn cứ pháp lý hợp lệ. Cụ thể, chiếm đất bao gồm việc sử dụng đất do Nhà nước đang trực tiếp quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép sử dụng đất; hoặc việc sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà không được sự đồng ý của người sử dụng đất đó. Hành vi chiếm đất thể hiện sự xâm phạm nghiêm trọng đến chế độ quản lý đất đai của Nhà nước cũng như quyền sử dụng đất hợp pháp của các chủ thể khác, làm phát sinh tranh chấp và gây mất trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.

Xét về điểm giống nhau, cả lấn đất và chiếm đất đều là hành vi sử dụng đất trái pháp luật, không được Nhà nước cho phép và đều xâm phạm đến quyền quản lý của Nhà nước hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác. Tuy nhiên, hai hành vi này có sự khác biệt cơ bản về nguồn gốc và phạm vi vi phạm. Lấn đất thường phát sinh từ việc người đang có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng sử dụng vượt quá diện tích được giao, được công nhận; trong khi đó, chiếm đất là hành vi sử dụng đất khi hoàn toàn chưa có hoặc không còn căn cứ pháp lý để sử dụng diện tích đất đó.

Việc phân biệt rõ khái niệm lấn đất và chiếm đất có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở để xác định hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, cũng như làm căn cứ giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại và khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu theo đúng quy định của pháp luật.

2. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi lấn đất, chiếm đất quy định như thế nào?

Theo điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì hành vi lấn đất hoặc chiếm đất có mức xử phạt được quy định như sau: 

Khoản Hành vi vi phạm (Đất bị lấn/chiếm) Diện tích (héc ta - ha) Mức Phạt tại Xã (VNĐ) Mức Phạt tại Phường/Thị trấn (VNĐ) Biện pháp Khắc phục Hậu quả (Kèm theo)
1 Đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý Dưới 0,02 3.000.000 - 5.000.000 6.000.000 - 10.000.000 Chung: Khôi phục hiện trạng ban đầu, Nộp lại số lợi bất hợp pháp.
    Từ 0,02 đến dưới 0,05 5.000.000 - 10.000.000 10.000.000 - 20.000.000  
    Từ 0,05 đến dưới 0,1 10.000.000 - 20.000.000 20.000.000-40.000.000  
    Từ 0,1 đến dưới 0,5  20.000.000 - 50.000.000 40.000.000-100.000.000  
    Từ 0,5 đến dưới 01 50.000.000-100.000.000 100.000.000  
    Từ 01 đến dưới 02 100.000.000-150.000.000 200.000.000-300.000.000  
    Từ 02 trở lên  150.000.000-200.000.000 300.000.000-400.000.000  
2 Đất nông nghiệp KHÔNG phải là đất lúa/rừng và không thuộc Khoản 1  Dưới 0,02 3.000.000 - 5.000.000 6.000.000 - 10.000.000 Chung: Khôi phục hiện trạng ban đầu, Nộp lại số lợi bất hợp pháp.
    Từ 0,02 đến dưới 0,05 5.000.000 - 10.000.000 10.000.000 - 20.000.000  
    Từ 0,05 đến dưới 0,1 10.000.000 - 30.000.000 20.000.000 - 60.000.000  
    Từ 0,1 đến dưới 0,5 30.000.000 - 50.000.000 60.000.000 - 100.000.000  
    Từ 0,5 đến dưới 1 50.000.000 - 100.000.000 100.000.000 - 200.000.000  
    Từ 01 đến dưới 02 100.000.000 - 150.000.000 200.000.000 - 300.000.000  
    Từ 02 trở lên  150.000.000 - 200.000.000 300.000.000 - 400.000.000  
3 Đất nông nghiệp là Đất trồng lúa, Đất rừng và không thuộc Khoản 1 Dưới 0,02 5.000.000 - 10.000.000 10.000.000 - 20.000.000 Chung: Khôi phục hiện trạng ban đầu, Nộp lại số lợi bất hợp pháp.
    Từ 0,02 đến dưới 0,05 10.000.000 - 20.000.000 20.000.000 - 40.000.000  
    Từ 0,05 đến dưới 0,1  20.000.000 - 30.000.000    
    Từ 0,1 đến dưới 0,5 30.000.000 - 50.000.000    
    Từ 0,5 đến dưới 01 50.000.000 - 100.000.000    
    Từ 01 trở lên  100.000.000 - 200.000.000    
4 Đất phi nông nghiệp và không thuộc Khoản 1 Dưới 0,02 5.000.000 - 10.000.000 10.000.000 - 20.000.000 Chung: Khôi phục hiện trạng ban đầu, Nộp lại số lợi bất hợp pháp.
    Từ 0,02 đến dưới 0,05 10.000.000 - 30.000.000 20.000.000 - 60.000.000  
    Từ 0,05 đến dưới 0,1 30.000.000 - 50.000.000 60.000.000 - 100.000.000  
    Từ 0,1 đến dưới 0,5 50.000.000 - 100.000.000 100.000.000 - 200.000.000  
    Từ 0,5 đến dưới 01  100.000.000 - 150.000.000 200.000.000 - 300.000.000  
    Từ 01 trở lên  150.000.000 - 200.000.000 300.000.000 - 400.000.000  
5 Sử dụng đất đã có Quyết định nhưng chưa được bàn giao trên thực địa Dưới 0,05 10.000.000 - 30.000.000 (Không áp dụng mức nhân đôi Khoản 6) Riêng: Buộc làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa, Nộp lại số lợi bất hợp pháp.
    Từ 0,05 đến dưới 0,1 30.000.000 - 50.000.000    
    Từ 0,1 đến dưới 0,5  50.000.000 - 100.000.000    
    Từ 0,5 đến dưới 01 100.000.000 - 150.000.000    
    Từ 01 đến dưới 02 150.000.000 - 300.000.000    
    Từ 02 trở lên  300.000.000 - 500.000.000    
7 Lấn/Chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình/đất trụ sở cơ quan (Không theo diện tích) Theo pháp luật chuyên ngành (Nếu không quy định thì theo Nghị định này) Theo pháp luật chuyên ngành (Nếu không quy định thì theo Nghị định này) Chung: Khôi phục hiện trạng ban đầu, Nộp lại số lợi bất hợp pháp.

3. Xử lý hình sự đối với hành vi lấn, chiếm đất đai

Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai là hành vi xâm phạm đến trật tự quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Theo quy định tại điều 228 của Bộ luật hình sự 2015, người nào có hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai mà đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn tiếp tục vi phạm, thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Đối với trường hợp này, người phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng, hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trong trường hợp hành vi phạm tội có tính chất nghiêm trọng hơn, cụ thể như phạm tội có tổ chức, thực hiện hành vi phạm tội từ hai lần trở lên hoặc thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, thì mức hình phạt sẽ được áp dụng nghiêm khắc hơn. Khi đó, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 2 tỷ đồng hoặc bị phạt tù với mức án từ 02 năm đến 07 năm.

Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả gây ra. Quy định này thể hiện tính răn đe, phòng ngừa và bảo đảm việc quản lý, sử dụng đất đai được thực hiện đúng theo pháp luật.

Kết luận 

Việc xử lý nghiêm các hành vi chiếm đất, lấn chiếm đất đai không chỉ nhằm trừng phạt người vi phạm mà còn hướng tới mục tiêu lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý và sử dụng đất đai. Thông qua các quy định xử phạt cụ thể, pháp luật góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, đồng thời hạn chế tranh chấp và khiếu nại phát sinh trong xã hội. Do đó, mỗi cá nhân, hộ gia đình và tổ chức cần chủ động tìm hiểu, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, để bảo đảm quyền lợi của chính mình và góp phần xây dựng một môi trường quản lý đất đai minh bạch, ổn định và bền vững.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.