1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập công đoàn cơ sở theo điều lệ công đoàn Việt Nam

Theo Điều 7 của Luật Công đoàn năm 2012:

Công đoàn cơ sở được tổ chức tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, và các tổ chức khác sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Công đoàn cơ sở cũng có thể tổ chức tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài, và các tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Dựa trên Điều 11 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) được ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành công đoàn các cấp được quy định như sau:

- Ban chấp hành công đoàn các cấp đảm nhiệm vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi của đoàn viên và người lao động, tùy theo cấp độ và phạm vi, hợp pháp và chính đáng.

- Tổ chức và thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn tương ứng.

- Tuân thủ và triển khai chủ trương, nghị quyết, và quy định của Đảng và công đoàn ở cấp trên.

- Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động của công đoàn ở cấp dưới.

- Quyết định về việc thành lập, sáp nhập, chia tách, hợp nhất, giải thể, nâng cấp, hạ cấp công đoàn ở cấp dưới, cũng như công nhận Ban chấp hành công đoàn ở cấp dưới.

- Bầu cử Đoàn Chủ tịch hoặc ban thường vụ tùy theo cấp độ, cũng như các chức danh trong Ban chấp hành, Ủy ban kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra của công đoàn ở cùng cấp.

- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công đoàn, cung cấp điều kiện để họ hoạt động, và bảo vệ họ khi quyền lợi và lợi ích bị xâm phạm. Ban chấp hành ở cấp trên cũng đại diện và hỗ trợ Ban chấp hành ở cấp dưới trong việc thương lượng tập thể và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn trong các hội nghị của Ban chấp hành.

- Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động công đoàn cùng cấp với cấp ủy đảng đồng cấp (nếu có), cũng như với công đoàn cấp trên và thông báo cho công đoàn ở cấp dưới.

- Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của Nhà nước.

Vì vậy, Ban chấp hành công đoàn là cơ quan có thẩm quyền để ban hành quyết định về việc thành lập công đoàn cơ sở.

 

2. Theo điều lệ công đoàn Việt Nam thì công đoàn cơ sở có những hình thức tổ chức nào?

Dựa trên quy định của Điều 13 trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, các hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở được quy định như sau:

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên.

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.

- Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sẽ có Đoàn Chủ tịch hướng dẫn chi tiết về thực hiện Điều này. Điều này cho thấy có tổng cộng bốn hình thức tổ chức cho công đoàn cơ sở, như được quy định trong Điều lệ công đoàn.

 

3. Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp có những nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Dựa trên Điều 15 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, công đoàn cơ sở có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tuyên truyền và vận động đoàn viên, người lao động thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghĩa vụ của công dân; và các chủ trương, nghị quyết của Công đoàn.

- Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật.

- Giám sát hoặc tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể và các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với đơn vị sử dụng lao động để xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; tổ chức các phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, xã hội.

- Tổ chức thực hiện nghị quyết của công đoàn các cấp, tuân thủ Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đoàn viên và cán bộ công đoàn; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định; thực hiện công tác phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở mạnh mẽ; tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại nơi làm việc; đóng góp vào việc xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững; tham gia vào công tác xây dựng Đảng và chính quyền nhân dân trong sạch, vững mạnh.

- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn đối với từng loại hình công đoàn cơ sở.

Như vậy, công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp hoạt động dựa trên những quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam nêu trên.

 

4. Lý do người lao động nên tham gia công đoàn cơ sở

Dựa trên Điều 2 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, được ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, quy định về quyền của đoàn viên được mô tả như sau:

- Tham gia vào việc thành lập và hoạt động của công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Yêu cầu công đoàn đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.

- Tham gia thông tin, thảo luận, đề xuất, và biểu quyết trong công tác của tổ chức công đoàn; ứng cử, đề cử, và bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm; được giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp nếu là đoàn viên ưu tú.

- Được phổ biến đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn và người lao động; được đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

- Được hướng dẫn, tư vấn, và trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được đại diện công đoàn tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.

- Tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch do công đoàn tổ chức; đoàn viên ưu tú được ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; hướng dẫn, giúp đỡ tìm việc làm, học nghề.

- Nhận thẻ đoàn viên công đoàn và hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn và các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn.

- Được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và đóng đoàn phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.

- Nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở hỗ trợ thủ tục nghỉ và công đoàn địa phương hỗ trợ khi có khó khăn; tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ.

Như vậy, tham gia vào công đoàn không chỉ giúp người lao động hưởng và bảo vệ tối đa các quyền và lợi ích của mình khi làm việc, mà còn tham gia tích cực vào các hoạt động văn hóa, xã hội do công đoàn tổ chức.

Bài viết liên quan: Doanh nghiệp không thành lập công đoàn cơ sở có bị phạt không?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!