- 1. Cách tính thời gian 12 tháng trước khi sinh như thế nào?
- 2. Thời gian tối ta công ty giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho người lao động?
- 2.1. Công ty không gia hạn hợp đồng lao động hết hạn thì bảo hiểm xã hội được giải quyết như thế nào?
- 2.2. Cách thức kiểm tra việc tham gia bảo hiểm xã hội
- 2.3.Thời gian tối đa giải quyết chế độ thai sản sau sinh
- 3. Trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp theo khu vực không?
- 4. Có khoảng thời gian truy thu thì có được hưởng chế độ thai sản ?
- 5. Thời gian đóng BHXH không liên tục có được hưởng chế độ thai sản?
1. Cách tính thời gian 12 tháng trước khi sinh như thế nào?
Vậy cho tôi hỏi thời gian tối thiểu tôi phải tham gia bảo hiểm và thời gian có bắt đầu có thai để được hưởng chế độ thai sản là như thế nào ạ? Tôi có đọc thông tin trên mạng là ít nhất 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh, vậy theo tôi hiểu có phải là tôi cần phải tham gia bảo hiểm ít nhất là tới tháng 2/2019 rồi mới bắt đầu có thai thì mới được hưởng chế độ thai sản phải không ạ? Nếu như vậy thì tôi chỉ cần làm tới tháng 2, rồi có thai, và tiếp tục làm tới tháng 6 (trong trường hợp có thai ngay từ tháng 3) rồi xin nghỉ luôn thì vần được thai sản phải không ạ?
Xin cám ơn!
>> Luật sư tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản, gọi số: 1900.6162
Trả lời
Hiện nay bạn cũng chưa có thai nên chúng tôi chưa thể chắc chắn về hế độ thai sản của bạn được. Chúng tôi sẽ đưa ra một ví dụ để bạn có thể áp dụng như sau:
Giả sử bạn có thai vào tháng 2/2016 và giả sử bạn sẽ dự sinh và đầu tháng 11/2016 thì trong trường hợp này để được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đáp ứng điều kiện như sau:
"Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định vềĐiều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."
Thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được hướng dẫn cụ thể như sau trong Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội bắt buộc và được hướng dẫn cụ thể như sau:
Như vậy nếu giả sử bạn sinh đầu tháng 11/2019 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn từ từ tháng 11/2018 đến hết tháng 10/2019. Nếu trong khoảng thời gian này bạn có đủ 6 tháng trở lên tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Ký hợp đồng trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không? Tiền lương được tính thế nào ?
2. Thời gian tối ta công ty giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho người lao động?
Nhưng hàng tháng (từ tháng 1/2021) bên công ty vẫn trừ tiền bảo hiểm của em đều đặn, tháng 27/12/2020 em sinh em bé và bắt đầu nghỉ hưởng chế độ thai sản bên công ty. Sau đó 15 ngày em có nộp giấy khai sinh bản sao và giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội của bệnh viện cho bên công ty. Bên công ty có nói lại là sau 2 - 3 tháng thì em nhận được tiền bảo hiểm. Trước đó theo tham khảo em được biết bảo hiểm thai sản bên công ty bhxh giải quyết theo quý nên hết quý 1 thì có thể em nhận được tiền bảo hiểm. Nhưng đến hết tháng 3/2021 em chưa nhận được tiền bảo hiểm.
Em có gọi điện hỏi bên công ty thì được giải thích bên bảo hiểm người ta gom lại mấy tháng mới giải quyết 1 lần nên yêu cầu em đợi. Do kinh tế cũng khó khăn trong việc nuôi con nhỏ nhà chỉ có chồng đi làm nên em hơi sốt ruột về khoản tiền nay mong sớm có để bớt gánh nặng kinh tế cho chồng. Vậy luật sư cho em hỏi, em không thấy công ty gia hạn hợp đồng như thế thì công ty có đóng bảo hiểm cho em đầy đủ không ạ ? Có cách nào để em kiểm tra xem bảo hiểm của em đóng được bao lâu không ạ ? Và cho en hỏi thời gian tối đa giải quyết chế độ thai sản sau sinh là bao lâu được không ạ?
Chân thành cảm ơn luật sư.
Trả lời:
2.1. Công ty không gia hạn hợp đồng lao động hết hạn thì bảo hiểm xã hội được giải quyết như thế nào?
Điều 20. Loại hợp đồng lao động (Luật lao động năm 2019)
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Khi hết thời hạn 31/12/2020 mà công ty không ký kết hợp đồng mới với quý khách đồng thời bạn vẫn tiếp tục làm việc tại công ty từ sau ngày đó thì hợp đồng ban đầu giao kết trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 2 năm (24 tháng).
Như vây, hợp đồng lao động của bạn đã được kéo dài thêm 2 năm nữa kể từ ngày 31/12/2020. Và công ty vẫn phải tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn cho đến khi hết hợp đồng lao động vào ngày 31/12/2021.
2.2. Cách thức kiểm tra việc tham gia bảo hiểm xã hội
Bạn có thể kiểm tra thời gian đóng bảo hiểm xã hội của mình thông qua trang web bảo hiểm xã hội tại địa phương nơi bạn lao động và tham gia bảo hiểm xã hội.trong phần tra cứu kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hiện trên trang web.
2.3.Thời gian tối đa giải quyết chế độ thai sản sau sinh
Thời hạn giải quyết hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
"Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
Như vậy, sau khi bạn nộp hồ sơ, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công ty phải lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn. Nếu cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng vản bản và nêu rõ lý do cho bạn. Như vậy, thời gian thông thường theo luật để bạn được nhận chi trả là 20 ngày như trên. Tuy nhiên thực tế là công ty bạn chưa nộp hồ sơ cho bảo hiểm xã hội nên bạn chưa nhận được khoản trợ cấp này. Bạn có thể liên hệ và yêu cầu công ty để giải quyết vấn đề này.
>> Bài viết tham khảo thêm: Thời gian nghỉ thai sản theo quy định là 6 tháng hay 180 ngày?
3. Trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp theo khu vực không?
Còn lại: phụ cấp thu hút, lâu năm thì không được hưởng theo thông tin liên tịch số 08 hướng dẫn thực hiện nghị định 116 là đúng rồi, phụ cấp ưu đãi nghề thì vẫn được hưởng theo nghị định 61 và thông tin liên tịch số 06/2007 nhé (trừ nghỉ quá thời gian nghỉ thai sản thì cắt).
Riêng phụ cấp khu vực đang tranh cãi nhiều nhất song quan điểm đọc và áp dụng luật của mình thì người lao động nghỉ thai sản vẫn đựơc hưởng. Lý do: 1. Chưa có văn bản nào quy định người lao động nghỉ thai sản hưởng chế độ do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả thì không được hưởng phụ cấp khu vực; 2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng của thông tin liên tịch số 11 đều có loại đối tượng này, không nhắc đến người nghỉ thai sản thì không được hưởng (đúng), Chúng ta đang hiểu sai, tự nhiên lại đi lấy cách tính trả chế độ để áp dụng cho đối tượng (đi ngược), không trả phụ cấp khu vực, thế tại sao lại trả phụ cấp ưu đãi, phụ cấp công vụ; 3. Luật bảo hiểm xã hội chỉ nói đến việc của bảo hiểm xã hội, đâu có dám nói rằng khi nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội thì không hưởng phụ cấp khác ở cơ quan đơn vị công tác (họ chỉ nói là phụ cấp khu vực không do tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán thôi)."
Xin Luật sư tư vấn giúp tôi quan điểm trên có đúng quy định của pháp luật không?
Xin chân thành cảm ơn !
>> Luật sư tư vấn Luật lao động về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014
"Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở."
Theo Bộ luật lao động năm 2019
Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Ngoài ra, theo khoản 3 phần II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực quy định về cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:
- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú.
- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng.
Theo quy định pháp luật nêu trên, trong thời gian sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả) do không được cơ quan trả lương (trong đó có phụ cấp khu vực) nên bạn cũng không được cơ quan nơi bạn làm việc trả phụ cấp khu vực.
4. Có khoảng thời gian truy thu thì có được hưởng chế độ thai sản ?
>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo quy định của Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản (như trích dẫn phần trên). Như vậy khoảng thời gian 12 tháng trước sinh của bạn được tính từ 9/2020 đến hết tháng 8/2021 trong khỏang thời gian này bạn đóng đủ 6 tháng BHXH không cần liên tục thì được hưởng chế độ này.
>> Bài viết tham khảo thêm: Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không?
5. Thời gian đóng BHXH không liên tục có được hưởng chế độ thai sản?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Căn cứ điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn dự sinh vào ngày 30/05/2021, như vậy thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 6/2020 đến hết tháng 5/2021, trong khoảng thời gian này bạn phải có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội thì mới điều kiện hưởng chế độ thai sản. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội lại vào tháng 2.2021 thì đến tháng 5 bạn mới đóng được tháng 2,3,4,5 như vậy tổng có 4 tháng đóng bảo hiểm xã hội, vậy bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ này.
>> Bài viết tham khảo thêm: Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?