1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản là gì?

Người lao động tham gia BHXH, khi sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng, mang thai hộ....sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Nhưng để được hưởng chế độ thai sản thì người lao động cần đáp ứng được những điều kiện như sau:

>>> Thứ nhất là lao động nữ mang thai

>>> Thứ hai là lao động nữ sinh con

>>> Thứ ba là lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

>>> Thứ tư là người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

>>> Thứ năm là lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

>>> Thứ sáu là lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Ngoài ra để có thể được hưởng chế độ thai sản thì người lao động cần phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Đối với trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cần đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con là sẽ được hưởng chế độ thai sản

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

Trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Chị Nguyễn T.V.A dự kiến sinh con vào ngày 12/1/2020, chị đã tham gia đóng BHXH từ 12/10/2011 đến tháng 12/2019 chị ngừng đóng để nghỉ sinh. Như vậy chị đã đóng đủ 6 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh nên chị hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Xem thêm: Tư vấn về chế độ thai sản khi sảy thai, thai chết lưu

2. Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

>>> Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

>>> Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

>>> Thời gian nghỉ việc được hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH

>>>Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 70/2018/QH14).

Ví dụ: Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là 6 triệu đồng/tháng; lao động nữ nghỉ sinh 06 tháng => Tiền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ là 6 triệu đồng x 6 tháng = 36 triệu đồng.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

>>> Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

>>>Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Mức hưởng chế độ thai sản khi chồng tham gia BHXH và vợ không tham gia bảo hiểm xã hội:

Mức hưởng = Mbq6t / 24 ngày công x 100% x số ngày được nghỉ.

Trong đó:
Mbq6t : Bình quân mức lương đóng BHXH 6 tháng trước khi vợ sinh của NLĐ nam; Trường hợp chưa đủ 6 tháng thì Mbq6t = bình quân lương các tháng đã đóng BHXH.

VD: Lương bình quân đóng BH 6 tháng trước khi vợ sinh là: 6.000.000 và bạn được nghỉ 7 ngày (vì vợ sinh mổ)

=> Cách tính như sau:

Mbq6t = (6 x6.000.000đ)/6 tháng = 6.000.000đ

Mức hưởng = 6.000.000/ 24 x 7 = 1.750.000 đồng

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

Lao động nam được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ không tham gia bảo hiểm

NLĐ nam được hưởng thêm chế độ trợ cấp 1 lần khi thỏa mãn điều kiện:

- LĐ nam có vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (không đóng hoặc đóng không đủ điều kiện) căn cứ theo điểm c Khoản 2 Công văn số 3432/LĐTBXH-BHXH ngày 8/9/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

- LĐ nam phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh;

- Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Mức trợ cấp 1 lần = 2 x Lương cơ sở tháng

= 2 x 1.490.000 = 2.980.000 VNĐ (Hai triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng)

4. Đóng bảo hiểm xã hội nhiều năm có được hưởng thai sản ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê. Em làm việc cho công ty điện tử và đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2011 đến tháng 10/2011. Sau đó em xin nghỉ và sang công ty mới làm và đóng bảo hiểm từ tháng 1/2012 đến tháng 30/7/2015. Hiện tại em đang mang thai gần 7 tháng, do sức khỏe yếu nên em viết đơn xin nghỉ việc và dự kiến sinh vào 15/2/2016.

Vậy em xin hỏi là em có được hưởng chế độ thai sản không ? Và với trường hợp của em thì áp dụng luật bảo hiểm xã hội của năm nào ạ ? Và nếu được chế độ thai sản thì thủ tục cần những gì ?

Em rất mong sớm nhận được phản hồi. Em xin chân thành cám ơn.

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Như thông tin của bạn, bạn dự kiến sinh vào tháng 2/2016 nên chúng tôi sẽ dựa vào những quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, để tư vấn cho bạn về điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ.

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”

Theo quy định này, bạn phải có thời gian tham gia BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì mới đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

-> Bạn có cung cấp, dự kiến bạn sinh vào ngày 15/2/2016, đồng thời cũng đặt ra trường hợp nếu vợ bạn sinh vào đầu tháng 2/2016. Theo hướng dẫn của Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH, vấn đề của bạn chúng tôi xác định theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1: bạn sinh vào thời điểm từ ngày 15 tháng 02 trở đi. Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định “Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi”

Kết hợp với quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH 2014 nêu trên, chúng ta xác định được thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn là từ tháng 3/2015 đến tháng 2/2016. Trong khoảng thời gian 12 tháng này, bạn có các tháng tham gia BHXH là tháng 3, 4, 5, 6, 7. Như vậy, bạn có 5 tháng tham gia BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Nên bạn không đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp 2: bạn sinh trước ngày 15 tháng 02. Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định: “Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi”.

Vậy, xác định khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn là từ tháng 2/2015 đến tháng 1/2016. Trong khoảng thời gian này, vợ bạn có các tháng tham gia BHXH là tháng 3, 4, 5, 6, 7. Bạn đã có 5 tháng tham gia BHXH trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con nên không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, dù bạn có sinh con trước hay sau 15/2/2016 thì bạn vẫn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014?

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

5. Hướng dẫn cách tính tiền hưởng BHXH 1 lần ?

Xin chào Luật Minh Khuê ! Tôi làm việc tại công ty A được 9 tháng (trước 2014). Sau đó cũng làm tại công ty A đc 9 tháng (sau 2014). Tổng cộng đóng BHXH được18 tháng. Luật sư hướng dẫn cách tính dùm tôi ? Xin cám ơn !

Trả lời:

Theo Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

''1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Và tại khoản 2, 3 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất và Tư vấn lập hồ sơ đăng ký xóa án tích

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này."

Tại Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016. Cụ thể là: “2. mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.”

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về cách tính tháng lẻ:

“4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.”

Như vậy, xét trong trường hợp của bạn, bạn tham gia từ tháng 2/2012 đến tháng 1/2015 nên thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn được xác định như sau:

– Giai đoạn trước 2014: bạn tham gia từ tháng 4/2013 đến tháng 12/2013 được 9 tháng. Như vậy, thời gian tham gia BHXH trước 2014 của bạn được tính là 1 năm tương đương với 1,5 tháng bình quân tiền lương,

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

– Giai đoạn từ 2014 trở đi: bạn tham gia từ tháng 1/2014 đến tháng 9/2014 được 9 tháng thời gian tham gia BHXH từ 2014 của bạn được tính là 1 năm tương đương với 2 tháng bình quân tiền lương,

Theo pháp luật hiện hành, tiền bù trừ trượt giá để tính bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Điều 2 Thông tư 32/2017/BLĐTBXH như sau:

Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

X

Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trên đây là tư vấn giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu còn vướng mắc hoặc trao đổi vui lòng liên hệ 1900.6162 để gặp Luật sư tư vấn hỗ trợ trực tuyến.

Trân trọng!

Bộ phận tư vân pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ thai sản?

Trả lời:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai như thế nào?

Trả lời:

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý như thế nào?

Trả lời:

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.