1. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi mới nhất

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong quý công ty tư vấn giúp tôi: Do hoàn cảnh gia đình không thể sinh con, nên sắp tới vợ chồng tôi muốn xin nhận một cháu làm con nuôi. Cháu khoảng 02 tháng tuổi, nên sau khi nhận nuôi cháu, vợ tôi phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc cháu. Xin cho hỏi: trong trường hợp này, vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi nhận nuôi con nuôi không?
Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

Thời gian hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi mới nhất

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:

"Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ."

Theo đó, nếu vợ chồng bạn nhận nuôi con nuôi mà cháu mới được 02 tháng thì vợ bạn hoặc bạn có quyền được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản là đóng đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con. Trong trường hợp cả bạn và vợ bạn đều đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chỉ bạn hoặc vợ bạn được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, sau khi vợ chồng bạn nhận nuôi con nuôi, vợ bạn sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định đến khi con đủ 06 tháng tuổi nếu vợ bạn đóng bảo hiểm xã hội đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con. Đồng thời, vợ bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng mà vợ chồng bạn nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Thời gian nộp giấy tờ để hưởng chế độ thai sản?

Chào luật sư, em kết thúc hợp đồng lao động vào tháng 5/2018, đến tháng 3/2019 em sinh em bé. Trong quá trình làm việc em đã đóng bảo hiểm được 9 tháng. Hiện tại em chưa làm việc tại đơn vị nào và vẫn ở nhà nhưng tới tháng 12/2020 em mới nhận lại được sổ BHXH từ công ty. Cho em hỏi giờ em mang sổ bảo hiểm tới cơ quan bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ thai sản ?
Em cảm ơn!

Thời gian nộp giấy tờ để hưởng chế độ thai sản ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 quy định"

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Dữ liệu bạn đưa ra không nêu rõ bạn đóng BHXH trong thời gian cụ thể nào do đó chúng tôi chưa thể trao đổi chính xác bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không do đó bạn có thể đối chiếu theo quy định pháp luật trên để xác định mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không.

Theo quy định của Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc không có quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi người lao động đã nghỉ việc tại đơn vị. Do đó, nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, bạn có thể nộp hồ sơ yêu cầu cơ quan BHXH nơi cư trú giải quyết chế độ, cụ thể :

"Điều 14. Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 101, Điều 102 của Luật bảo hiểm xã hội và Điều 5 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

2. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú."

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn thủ tục nghỉ chế độ thai sản, hưởng bảo hiểm ?

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Nghỉ việc còn được hưởng chế độ thai sản?

Dear anh( chị), anh chị cho em hỏi tí ạ, em đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2019 đến tháng 12/2019 em đã đóng được 9 tháng rồi vậy tới tháng 4/2020 em sinh em có được nhận tiền bảo hiểm thai sản nếu tháng 1/2020 em muốn nghỉ làm việc tại công ty ?
Em cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, nếu như người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con nhưng vẫn đáp ứng được điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, với những thông tin bạn cung cấp thì bạn vẫn được hưởng chế độ này.

>> Bài viết tham khảo thêm: Đóng bảo hiểm 07 tháng có được hưởng chế độ thai sản không?

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Đóng bảo hiểm gián đoạn có được hưởng chế độ thai sản?

Luật sư cho em hỏi là em đóng bảo hiểm từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 3 năm 2020 sau đó gián đoạn và nạp tiếp từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2020.em sinh vào tháng 11.vậy em có được hưởng chế độ thai sản không?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, nếu bạn đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Bạn sinh vào tháng 11 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 11/2019 đến tháng 10/2020. Trong khoảng thời gian này bạn đã đóng bảo hiểm được 8 tháng nên đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

>> Bài viết tham khảo thêm: Ký hợp đồng trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không? Tiền lương được tính thế nào ?

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản?

Chào luật sư ạ, em có câu hỏi muốn luật sư trả lời giúp em với ạ. Trước em làm ở cty cũ và có đống bhxh hơn 2 năm rồi ạ, khi em nghỉ việc ở cty cũ và làm cty mới thì 5 tháng sau em đóng tiếp bhxh theo số sổ cũ, nhưng sổ thì cty cũ chưa trả cho em, mà em nghỉ đã 1 năm rồi, em bắt đầu đóng tiếp số sổ cũ từ tháng 8/2019 mà em dự kiến sinh là tháng 2/2020. vậy em có được hưởng chế độ thai sản mà không có sổ bhxh không ạ ?
Em cám ơn luật sư ạ.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

"Điều 31, của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản quy định đối với người lao động gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hay giấy chứng sinh của con.

Như bạn trình bày sổ BHXH của bạn bị công ty cũ giữ khi bạn nghỉ việc ở công ty đó hơn 1 năm thì bạn cần làm đơn khiếu nại ngay với Công ty cũ để yêu cầu công ty cũ trả lại sổ BHXH cho bạn. Tại Điều 45 Bộ Luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Trong trường hợp công ty cũ vẫn không trả sổ BHXH cho bạn, bạn gửi đơn khiếu nại đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi công ty cũ có trụ sở hoặc bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Bài viết tham khảo thêm: Bao lâu thì nhận được tiền của chế độ thai sản ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con phát sinh dựa trên sự kiện nuôi con nuôi ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Trả lời:

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi: Các trường hợp người lao động không được hưởng BHXH 1 lần khi nào?

Trả lời:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Câu hỏi: Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Trả lời:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

+ Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.