Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là một tài liệu quan trọng trong quá trình chuẩn bị đầu tư xây dựng. Đây là một trong ba Báo cáo thể hiện dự án đầu tư xây dựng và có vai trò quyết định trong việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án.
Theo quy định tại Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về cần thiết, khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở cho việc xem xét và quyết định đầu tư xây dựng.
Tuy nhiên, quy định về thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 59, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 (sau đây gọi tắt là Luật Xây dựng năm 2014), đã được điều chỉnh và bổ sung tại Khoản 16, Điều 1, Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020.
Tuy nhiên, để biết chi tiết về quy định về thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, cần tham khảo trực tiếp các điều khoản tương ứng trong Luật Xây dựng năm 2014 và sửa đổi năm 2020.
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là gì?
Theo quy định tại khoản 2 của Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi vào năm 2020), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đóng vai trò là tài liệu trình bày các thông tin liên quan đến việc nghiên cứu sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng dựa trên phương án thiết kế cơ sở đã được lựa chọn. Báo cáo này cung cấp cơ sở để tiến hành xem xét và đưa ra quyết định về việc đầu tư xây dựng.
2. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Theo quy định về thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thời điểm bắt đầu tính thời gian là từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều này có nghĩa là khi cơ quan, tổ chức thẩm định đã nhận được đầy đủ hồ sơ cần thiết và hợp lệ, thì thời gian thẩm định sẽ được tính từ ngày đó. Tuy nhiên, để biết chi tiết và cụ thể hơn về quy định này, cần tham khảo các luật và quy định có liên quan, như Luật Xây dựng và các văn bản pháp lý liên quan.
Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án được tính từ ngày cơ quan hoặc tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định tại khoản 2 của Điều 59 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi vào năm 2020). Quy định cụ thể về thời gian thẩm định được áp dụng cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công như sau:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia, thời gian thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
- Đối với dự án thuộc nhóm A, thời gian thẩm định không vượt quá 40 ngày, trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định không vượt quá 35 ngày;
- Đối với dự án thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không vượt quá 30 ngày, trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định không vượt quá 25 ngày;
- Đối với dự án thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không vượt quá 20 ngày, trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định không vượt quá 15 ngày.
Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc các dự án nêu trên, thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định bởi người quyết định đầu tư khi xem xét và quyết định.
Nếu dự án yêu cầu thực hiện thẩm định bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng, thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn sẽ tuân thủ quy định như đã nêu trên. Đáng chú ý, dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn đầu tư công sẽ có thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không vượt quá 80 ngày, theo quy định tại Khoản 3 của Điều 59 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi vào năm 2020).
3. Quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng 2014 (đã được sửa đổi vào năm 2020). Theo quy định này, người quyết định đầu tư cần thẩm định các nội dung sau đây đối với dự án đầu tư xây dựng:
(1) Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại (i) và (iii), người quyết định đầu tư cần thẩm định các nội dung sau đây:
- Xác định sự phù hợp với quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác đã được quy định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.
- Xác định sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng.
- Đánh giá giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, và hình thức thực hiện dự án.
- Bảo đảm tính hiệu quả của dự án bằng cách xác định tổng mức đầu tư xây dựng, nguồn vốn và khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Xác định sự phù hợp của phương án công nghệ nếu có.
- Xem xét các nội dung khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
(2) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công nằm ngoài đối tượng quy định tại (iii), người quyết định đầu tư cần thẩm định các nội dung quy định tại (1) và khoản 2 của Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 (đã được sửa đổi vào năm 2020).
(3) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc sử dụng vốn nhà nước ngoại đầu tư công chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, và người quyết định đầu tư sẽ xem xét và đánh giá các nội dung sau:
- Sự phù hợp với quy hoạch, mục tiêu và quy mô đầu tư đã định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;
- Đáp ứng yêu cầu an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận theo thiết kế bản vẽ thi công;
- Xác định tổng mức đầu tư xây dựng và giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;
- Lựa chọn phương án tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
- Phù hợp với phương án công nghệ (nếu có);
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
(4) Đối với các dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư sẽ quyết định các nội dung đảm bảo đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định của pháp luật liên quan.
(5) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định về chuyển giao công nghệ, cơ quan chức năng quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Chính phủ phải thực hiện việc đánh giá và thẩm định nội dung và thời gian công nghệ.
Kết quả thẩm định hoặc ý kiến của cơ quan chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi đến cơ quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư để tiến hành tổng hợp.
Công ty Luật Minh Khuê tỏ lòng mong muốn rằng, chúng tôi muốn chia sẻ với quý khách hàng một loạt thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy, đồng thời cam kết tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp lý trong mọi hoạt động của chúng tôi.
Nếu quý khách đang đối mặt với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp, chúng tôi trân trọng đề xuất quý khách vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline 19006162. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đưa ra những giải pháp phù hợp nhất cho quý khách hàng.
Ngoài ra, nếu quý khách muốn gửi yêu cầu chi tiết, vui lòng gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đội ngũ chuyên gia sẽ nhanh chóng phản hồi và giải đáp mọi thắc mắc một cách chính xác và đáng tin cậy. Trân trọng chúc mừng và cảm ơn sự hợp tác và niềm tin của quý khách hàng, vốn là tài sản vô giá của chúng tôi! Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc!