1. Điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án
Đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là hoạt động kinh doanh bất động sản, do đó nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực này phải đảm bảo điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản). Đối với những nhà đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải chứng minh điều kiện năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản. Nghị định 02/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản quy định điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp như sau:
Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định sau đây:
- Điều kiện năng lực tài chính không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Điều kiện năng lực tài chính không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha đối với dự án nhà ở, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.
- Tổng mức đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thực hiện đúng theo quy định pháp luật
2. Cách chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án
Trước tiên cần xác định rõ tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư: Là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư (vốn góp), vốn huy động (vay ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty mẹ, …).
Do đó, khi chuẩn bị nguồn vốn cho dự án thì nhà đầu tư cần lưu ý để cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phù hợp với yêu cầu.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ về quy định thi hành luật kinh doanh bất động sản, năng lực tài chính của chủ đầu tư được quy định như sau:
Nhà đầu tư phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.
Chứng minh vốn tự có (vốn chủ sở hữu) của nhà đầu tư:
Vốn tự có cần là tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu ngắn hạn hay các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 1 năm.
- Nhà đầu tư là cá nhân: giấy xác nhận số dư tài khoản tại các ngân hàng.
- Nhà đầu tư là doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp mới thành lập dưới 1 năm: Giấy xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp tại các ngân hàng.
+ Doanh nghiệp đã hoạt động trên 1 năm: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, đầy đủ và đúng theo quy định.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty có niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 50%:
Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư = Tổng vốn chủ sở hữu - Chi phí liên quan đến kiện tụng - Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có) - Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định.
Chứng minh khả năng huy động vốn của nhà đầu tư:
- Vốn vay: Thể hiện bằng văn bản cam kết cấp tín dụng (thư hứa) của các tổ chức, cá nhân khác cho vay để đầu tư dự án.
- Vốn góp: Thể hiện bằng giấy xác nhận góp vốn, hợp tác đầu tư, kinh doanh, liên doanh, kiên kết với các tổ chức, cá nhân khác.
3. Hướng dẫn lập báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư
Một trong các điều kiện để nhà đầu tư có thể thực hiện tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam là phải chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư. Việc kiểm tra tính xác thực của báo cáo năng lực tài chính theo nguyên tắc nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực.
Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là việc nhà đầu tư/chủ đầu tư cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính khi thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Chứng minh năng lực tài chính là yêu cầu thẩm định quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động đầu tư không bị dừng giữa chừng do thiếu vốn.
Báo cáo tài chính của nhà đầu tư phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành, nội dung đúng và đủ theo quy định của pháp luật, phản ánh tình hình tài chính một cách độc lập (không phải tình hình tài chính của công ty liên kết như công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết…).
Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư khi xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hay thuộc diện chủ trương đầu tư cũng phải lập báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Báo cáo năng lực tài chính do nhà đầu tư, chủ đầu tư tự khai và việc kiểm tra dựa theo nguyên tắc nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo.
Mẫu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư cần có các thông tin sau:
- Thông tin nhà đầu tư
- Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư
+ Tổng vốn chủ sở hữu
+ Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
+ Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có)
+ Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
+ Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư
- Tài liệu đính kèm
+ Nhà đầu tư là doanh nghiệp trong nước: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết cấp tín dụng của tổ chức tài chính; bảo lãnh tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Nhà đầu tư nước ngoài: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hai năm gần nhất. Trường hợp không có lợi nhuận cần chứng minh khả năng huy động vốn qua xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp hoặc thư bảo lãnh tài chính của ngân hàng.
+ Nhà đầu tư mới thành lập: Chứng minh khả năng huy động vốn qua thư cam kết bảo lãnh của ngân hàng hoặc xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.
+ Nhà đầu tư cá nhân: Chứng minh qua sổ tiết kiệm, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng thương mại.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, bạn đọc có thể tìm hiểu tại bài viết: Quy định về Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư? của Luật Minh Khuê. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!