1. Thời gian thử việc tối đa bao nhiêu ngày ? Cách tính lương thử việc ?

Kính thưa công ty : Tôi ký hợp đồng thử việc cho công ty ngày 15/12/2017 và hợp đồng thử việc là 02 tháng tức là ngày 15/02/2018 là kết thúc hợp đồng nhưng hợp đồng chính thức của tôi lại là 1/3/2018 và lúc đó tôi mới được đóng bảo hiểm. Thời gian thử việc thỏa thuận là 7 triệu và chính thức thì là 9 triệu. Tôi muốn tư vấn rõ hơn được không ?
Cảm ơn luật sư!

Thời gian thử việc năm 2018 tối đa bao nhiêu ngày ? Tiền lương trong thời gian thử việc tính như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động về tiền lương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 27 Bộ luật lao động năm 2012​ quy định về thời gian thử việc như sau :

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Bạn nêu ra chưa rõ là thuộc đối tượng lao động nào nhưng tối đa không quá 60 ngày, như vậy trường hợp của bạn là quá 1/2 tháng do đó công ty bạn đã vi phạm về thời gian thử việc của nhân viên.

Theo điều 28 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về tiền lương trong thời gian thử việc như sau :

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Nếu công ty muốn trả 7 triệu và bạn đồng ý thì điều này đúng Luật khi chưa đề cập đến con số 9 triệu (lương chính thức). Nhưng nếu đã trao đổi rõ là lương chính thức là 9 triệu mà lương thử việc là 7 triệu thì là sai.

2. Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH ?

Kể từ 01/01/2018, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 đến dưới 03 tháng sẽ được thêm vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, vậy còn người làm việc theo hợp đồng thử việc thì chế độ bảo hiểm xã hội sẽ thế nào?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Kể từ ngày 01/01/2018, Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực, theo đó, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được mở rộng hơn so với thời gian trước, cụ thể là thêm đối tượng người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng và người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Ngoài hai đối tượng trên, có một đối tượng nữa cũng đang được các doanh nghiệp quan tâm tại thời điểm hiện tại đó là người lao động trong quá trình thử việc. Do pháp luật đang cho phép thời hạn của hợp đồng thử việc có thể kéo dài tối đa 60 ngày nên quy định mới có hiệu lực của Luật BHXH khiến các doanh nghiệp băn khoăn về vấn đề báo tăng BHXH cho đối tượng này. Trả lời cho câu hỏi này cũng chính là trả lời cho câu hỏi hợp đồng thử việc có phải là hợp đồng lao động hay không bởi lẽ quy định pháp luật hiện hành mới chỉ quy định đối tượng người làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 quy định hợp đồng lao động gồm các loại sau:

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo đó, hợp đồng thử việc không được ghi nhận là một loại hợp đồng lao động. Vậy nên người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc, kể cả trường hợp hợp đồng thử việc từ đủ 01 tháng trở nên cũng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. Làm việc ngày vào ngày Quốc Khánh (2/9) sẽ được hưởng lương như thế nào ?

Thưa luật sư, ngày Quốc Khánh 2/9 sắp tới những người lao động sẽ được hưởng lương như thế nào? Mong luật sư tư vấn. Tôi xin cảm ơn

Làm việc ngày 2/9 - Ngày Quốc Khánh 2018 sẽ được hưởng lương như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành tại điều 115 Bộ Luật Lao động 2012

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy, theo dẫn chiếu trên thì vào ngày 2/9 - ngày Quốc Khánh bạn sẽ được nghỉ không phải đi làm mà vẫn được hưởng nguyên lương.

Nếu đi làm vào ngày nghỉ lễ, tết sẽ hưởng lương thế nào?

Trong trường hợp làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết thì lương được tính theo điểm c khoản 1 điều 97 Bộ luật này:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Vậy, khi làm việc vào ngày nghỉ lễ thì ngoài việc được hưởng 100% mức lương mà người bạn còn được hưởng thêm 300% mức lương. Tổng số lương mà bạn được hưởng là 400% so với ngày bình thường đi làm việc.

4. Cách tính tiền lương với cán bộ, công chức từ 01/7/2018 ?

Từ ngày 01/7/2018, nhiều chính sách mới có lợi cho cán bộ, công chức, viên chức bắt đầu có hiệu lực thi hành. Vấn đề này áp dụng ra sao ?

Cán bộ, công chức được hưởng thêm nhiều quyền lợi mức lương, chế độ ưu tiên từ 01/7/2018

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về mức lương, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Sau đây, Minh Khuê Law trân trọng giới thiệu những nội dung đáng chú ý này để quý thành viên biết nhằm đảm bảo được quyền lợi chính đáng của mình.

1. Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2018 (tăng 90.000 đồng).

Nghị định này sẽ thay thế cho Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước

Theo đó, Nghị định này quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước theo quy định tại Phụ lục số 6 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2018) Nghị định 162/2006/NĐ-CP về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức kiểm toán nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước; Nghị định 32/2011/NĐ-CP và Nghị định 02/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 162/2006/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành.

5. Hệ số lương của người có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp quy định như thế nào ?

Thưa qúy luật sư: Thời gian qua, nhiều bạn đọc thắc mắc về hệ số lương đối với người có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp năm 2018 như thế nào ? Cám ơn !

Hệ số lương của người có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp năm 2018 Chính Phủ quy định như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về hệ số lương, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề này, Minh Khue Law xin được giải đáp như sau:

- Từ ngày 01/7/2013, tất cả các doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng thống nhất quy định về thang lương, bảng lương tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP. Như vậy, sẽ không còn tính Hệ số lương như quy định cũ tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.

- Việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó, yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo (để thực hiện được công việc) được quy định cụ thể trong thang điểm xây dựng thang lương, bảng lương của người lao động như sau:

I. Thang lương lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

- Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ dưới 03 tháng hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 03 đến dưới 06 tháng.

12 – 15 điểm

- Sơ cấp nghề hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 6 tháng đến dưới 01 năm

15 – 16 điểm

- Trung cấp nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 năm đến dưới 18 tháng

16 – 17 điểm

- Cao đẳng nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 18 tháng trở lên

17 – 18 điểm

II. Bảng lương lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

- Tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

16 – 20 điểm

- Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

20 – 22 điểm

III. Bảng lương chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ

- Không yêu cầu qua đào tạo

1 – 2 điểm

- Trình độ trung cấp và tương đương trở xuống

2 – 10 điểm

- Trình độ cao đẳng và tương đương

10 – 12 điểm

- Trình độ đại học và tương đương trở lên

12 – 15 điểm

- Trình độ đại học và tương đương trở lên, có thêm thời gian bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

15 – 26 điểm

Ngoài yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo thì thang lương, bảng lương còn có 03 yếu tố khác, đó là: Trách nhiệm; Kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm; Mức ảnh hưởng của công việc, sản phẩm, quyết định (Xem chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXHBộ luật lao động 2012).

6. Tính tiền lương tăng ca theo pháp luật lao động ?

Làm thêm giờ là nhu cầu thiết yếu của người lao động cũng như người sử dụng lao động, nhằm tăng thu nhập và năng suất. Việc làm thêm giờ sẽ phát sinh vấn đề về tiền lương phải trả cho người lao động làm thêm giờ, vậy tiền lương này được tính như thế nào:

Tính tiền lương tăng ca theo pháp luật lao động năm 2018

Theo quy định của Luật lao động năm 2012 thì tiền lương làm thêm giờ được trả theo tỷ lệ sau:

Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Dựa trên quy định trên, trước hết cần biết tiền lương làm căn cứ tính lương làm thêm giờ được tính như thế nào; với mỗi hình thức trả lương sẽ có đơn giá tiền lương để làm căn cứ tính tiền lương làm thêm giờ khác nhau:

1. Người lao động hưởng lương theo thời gian:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số giờ làm thêm

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường: được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày).

2. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số sản phẩm làm thêm

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động, 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - công ty luật Minh Khuê.