1. Thời gian, cách tính lương thử việc ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về tiền lương, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau :
Điều 25. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Vì bạn chưa nói rõ mình thuộc đối tượng nào theo quy định nên bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 25 để áp dụng trong trường hợp của mình.
Theo điều 26 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về tiền lương trong thời gian thử việc như sau :
"Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó."
Nếu công ty muốn trả 7 triệu và bạn đồng ý thì điều này đúng Luật khi chưa đề cập đến con số 9 triệu (lương chính thức). Nhưng nếu đã trao đổi rõ là lương chính thức là 9 triệu mà lương thử việc là 7 triệu thì là chưa phù hợp với quy định của luật về mức lương thử việc.
2. Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH ?
Luật sư tư vấn:
Kể từ ngày 01/01/2018, Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực, theo đó, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được mở rộng hơn so với thời gian trước, cụ thể là thêm đối tượng người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng và người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Ngoài hai đối tượng trên, có một đối tượng nữa cũng đang được các doanh nghiệp quan tâm tại thời điểm hiện tại đó là người lao động trong quá trình thử việc. Do pháp luật đang cho phép thời hạn của hợp đồng thử việc có thể kéo dài tối đa 180 ngày nên quy định mới có hiệu lực của Luật BHXH khiến các doanh nghiệp băn khoăn về vấn đề báo tăng BHXH cho đối tượng này. Trả lời cho câu hỏi này cũng chính là trả lời cho câu hỏi hợp đồng thử việc có phải là hợp đồng lao động hay không bởi lẽ quy định pháp luật hiện hành mới chỉ quy định đối tượng người làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định hợp đồng lao động gồm các loại sau:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Theo đó, hợp đồng thử việc không được ghi nhận là một loại hợp đồng lao động. Vậy nên người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc, kể cả trường hợp hợp đồng thử việc từ đủ 01 tháng trở nên cũng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Làm việc ngày vào ngày Quốc Khánh (2/9) sẽ được hưởng lương như thế nào ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành tại điều 112 Bộ luật Lao động 2019:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
...
Như vậy, theo dẫn chiếu trên thì vào ngày 2/9 - ngày Quốc Khánh bạn sẽ được nghỉ không phải đi làm mà vẫn được hưởng nguyên lương.
Nếu đi làm vào ngày nghỉ lễ, tết sẽ hưởng lương thế nào ?
Trong trường hợp làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết thì lương được tính theo điểm c khoản 1 điều 98 và điều 112 của Bộ luật lao động 2019. Do vậy, khi làm việc vào ngày nghỉ lễ thì ngoài việc được hưởng 100% mức lương mà người bạn còn được hưởng thêm 300% mức lương. Tổng số lương mà bạn được hưởng là 400% so với ngày bình thường đi làm việc.
4. Quy định về hệ số lương của người có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về hệ số lương, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Về vấn đề này, Minh Khue Law xin được giải đáp như sau:
- Từ ngày 01/7/2013, tất cả các doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng thống nhất quy định về thang lương, bảng lương tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP. Như vậy, sẽ không còn tính Hệ số lương như quy định cũ tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP.
- Việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó, yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo (để thực hiện được công việc) được quy định cụ thể trong thang điểm xây dựng thang lương, bảng lương của người lao động như sau:
I. Thang lương lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh
- Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ dưới 03 tháng hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 03 đến dưới 06 tháng.
12 – 15 điểm
- Sơ cấp nghề hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 6 tháng đến dưới 01 năm
15 – 16 điểm
- Trung cấp nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 năm đến dưới 18 tháng
16 – 17 điểm
- Cao đẳng nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 18 tháng trở lên
17 – 18 điểm
II. Bảng lương lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
- Tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc
16 – 20 điểm
- Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc
20 – 22 điểm
III. Bảng lương chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ
- Không yêu cầu qua đào tạo
1 – 2 điểm
- Trình độ trung cấp và tương đương trở xuống
2 – 10 điểm
- Trình độ cao đẳng và tương đương
10 – 12 điểm
- Trình độ đại học và tương đương trở lên
12 – 15 điểm
- Trình độ đại học và tương đương trở lên, có thêm thời gian bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
15 – 26 điểm
Ngoài yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo thì thang lương, bảng lương còn có 03 yếu tố khác, đó là: Trách nhiệm; Kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm; Mức ảnh hưởng của công việc, sản phẩm, quyết định (Xem chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH và Bộ luật lao động 2019).
5. Tính tiền lương tăng ca theo pháp luật lao động ?
Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì tiền lương làm thêm giờ được trả theo tỷ lệ sau:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Dựa trên quy định trên, trước hết cần biết tiền lương làm căn cứ tính lương làm thêm giờ được tính như thế nào; với mỗi hình thức trả lương sẽ có đơn giá tiền lương để làm căn cứ tính tiền lương làm thêm giờ khác nhau:
1. Người lao động hưởng lương theo thời gian:
| Tiền lương làm thêm giờ | = | Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường | x | Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% | x | Số giờ làm thêm |
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường: được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày).
2. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm:
Trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:
| Tiền lương làm thêm giờ | = | Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường | x | Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% | x | Số sản phẩm làm thêm |
Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động, 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến. Trân trọng cảm ơn!