1. Quy định chung về thời gian điều chỉnh tiến độ dự án

Theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu.

Cụ thể hơn, khi nhà đầu tư muốn điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, việc điều chỉnh này chỉ được phép trong phạm vi 24 tháng so với tiến độ ban đầu được phê duyệt trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Đây là một giới hạn cứng để đảm bảo rằng các dự án đầu tư không bị kéo dài quá mức, gây ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng như các lợi ích liên quan khác.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho các dự án đầu tư chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Điều này có nghĩa là đối với các dự án đầu tư chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (không phải thông qua quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư), nhà đầu tư không bị ràng buộc bởi giới hạn 24 tháng nêu trên. Những dự án này có thể có sự linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án mà không bị hạn chế bởi thời gian cụ thể như các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư.

Tóm lại, Luật Đầu tư 2020 đặt ra quy định cụ thể về giới hạn điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, đồng thời tạo sự khác biệt về quy trình quản lý giữa các dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án chỉ cần đăng ký đầu tư.

 

2. Trường hợp được điều chỉnh tiến độ dự án quá 24 tháng

Luật Đầu tư 2020 quy định một số trường hợp ngoại lệ khi có thể điều chỉnh tiến độ dự án quá 24 tháng, bao gồm:

- Thay đổi về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư: Trong trường hợp có sự thay đổi về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư mà ảnh hưởng đến dự án, nhà đầu tư có thể yêu cầu điều chỉnh tiến độ dự án.

- Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc sự kiện bất khả kháng khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định: Trong trường hợp xảy ra các sự kiện khẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hoặc các sự kiện bất khả kháng khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và công nhận, nhà đầu tư có thể yêu cầu điều chỉnh tiến độ dự án.

- Đề nghị của nhà đầu tư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật: Ngoài ra, nếu nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh tiến độ dự án do các lý do khác không thuộc vào hai trường hợp trên, nhưng có cơ sở hợp lý, họ có thể đề xuất điều chỉnh này và cần phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và quyết định theo quy định của pháp luật.

Những quy định này giúp cung cấp sự linh hoạt cho nhà đầu tư trong quản lý và triển khai dự án đầu tư, đồng thời đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý từ phía nhà nước.

 

3. Thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án

Căn cứ theo Công văn 4245/BKHĐT-KTCNDV năm 2023 hướng dẫn như sau:

Việc điều chỉnh tiến độ dự án đã thực hiện trước ngày Luật đầu tư có hiệu lực được quy định tại khoản 4 Điều 117 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, các dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư có thể được điều chỉnh tiến độ thực hiện nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ cuối cùng tại văn bản lần đầu quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngoại trừ các trường hợp sau:

- Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng: Theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai, các trường hợp bất khả kháng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, và các sự kiện bất ngờ khác mà nhà đầu tư không thể kiểm soát được.

- Điều chỉnh tiến độ do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

Nếu quá trình giao đất, cho thuê đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bị chậm trễ do nguyên nhân từ phía Nhà nước, nhà đầu tư được phép điều chỉnh tiến độ dự án.

- Điều chỉnh tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc do cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính: Nếu cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu hoặc chậm trễ trong việc thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết, nhà đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ dự án.

- Điều chỉnh do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch: Nếu cơ quan nhà nước quyết định thay đổi quy hoạch liên quan đến dự án, nhà đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ để phù hợp với quy hoạch mới.

- Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư:

 Nhà đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ khi có sự thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư: Khi tổng vốn đầu tư tăng từ 20% trở lên, dẫn đến thay đổi quy mô của dự án, việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án được phép.

Công văn 4245/ BKHĐT-KTCNDV năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn như sau:

- Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư theo khoản 5 Điều 41 Luật Đầu tư 2020:

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo cơ quan đăng ký đầu tư rà soát các hồ sơ, tài liệu, và đánh giá cụ thể nguyên nhân khách quan, chủ quan gây chậm tiến độ thực hiện dự án.

+ Các cơ quan này cũng cần đối chiếu với các quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 để có cơ sở xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án quá 24 tháng đối với các dự án, bao gồm cả các dự án đầu tư điện gió, điện mặt trời chuyển tiếp.

- Giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án thuộc thẩm quyền:

+ Đề nghị các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án thuộc thẩm quyền theo chỉ đạo tại Công điện 280/CĐ-TTg ngày năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Chỉ đạo này nhằm chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm trong xử lý công việc của các Bộ, cơ quan, địa phương, nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả của các dự án đầu tư.

=> Đối với trường hợp điều chỉnh tiến độ dự án trong phạm vi 24 tháng:

Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

- Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

- Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

=> Đối với trường hợp điều chỉnh tiến độ dự án quá 24 tháng:

Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

- Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

- Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

- Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Dự án đầu tư phát triển là gì? Ví dụ về một dự án đầu tư phát triển

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.