1. Nguyên tắc hoạt động và mục đích của giám định tư pháp
Nguyên tắc của hoạt động giám định tư pháp:
Nguyên tắc của hoạt động giám định được quy định cụ thể tại Điều 3 Luật giám định tư pháp 2012 như sau:
- Hoạt động giám định tư pháp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, đồng thời tuân theo quy chuẩn chuyên môn và quy trình giám định.
- Hoạt động giám định phải diễn ra một cách trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, và đảm bảo thời gian thực hiện kịp thời.
- Giám định viên tư pháp chỉ được kết luận về các vấn đề chuyên môn nằm trong phạm vi yêu cầu, không được vượt quá giới hạn mà người yêu cầu đã đề ra.
- Giám định viên tư pháp phải chịu trách nhiệm pháp lý đầy đủ về nội dung kết luận giám định của mình.
Mục đích của hoạt động giám định tư pháp:
Mục đích của hoạt động giám định tư pháp là cung cấp các chứng cứ hữu ích để hỗ trợ quá trình giải quyết các vụ án trong quá trình tố tụng. Hoạt động này thường liên quan đến vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và chính xác của quá trình pháp luật. Hoạt động giám định tư pháp nhằm tránh những sai sót và nhầm lẫn, giúp xác định đúng người có tội và đưa ra chứng cứ hợp lý.
Mục tiêu chính của hoạt động giám định tư pháp là thu thập chứng cứ để hỗ trợ quá trình tố tụng, đặc biệt là trong các vụ án phức tạp hoặc khi có sự mâu thuẫn trong chứng cứ và tài liệu xuất hiện. Ngoài ra, hoạt động này cũng hỗ trợ quá trình quản lý Nhà nước, thanh tra, và kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ và giao dịch của tổ chức và cá nhân. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình điều tra, đồng thời đóng góp vào công tác quản lý hiệu quả.
2. Quy định về thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 09/2023/TT-BTP quy định về thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp như sau:
- Thời hạn giám định trong lĩnh vực tư pháp thực hiện theo quy định sau:
+ Thời hạn giám định tư pháp được tính từ ngày cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định và kèm theo đầy đủ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật cần thiết cho việc giám định.
Trong quá trình thực hiện giám định, trường hợp cần phải bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc giám định thì cá nhân, tổ chức được trưng cầu có văn bản đề nghị người đã trưng cầu giám định bổ sung hồ sơ, tài liệu. Thời gian từ khi cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định có văn bản đề nghị đến khi nhận được hồ sơ, tài liệu bổ sung không tính vào thời hạn giám định.
+ Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
+ Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 26a Luật Giám định tư pháp 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) tối đa là 03 tháng. Trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng.
Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp căn cứ vào thời hạn giám định tối đa và tính chất chuyên môn của lĩnh vực giám định quy định thời hạn giám định tư pháp cho từng loại việc cụ thể. Thời hạn giám định tư pháp có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa đối với loại việc đó.
+ Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định tư pháp nhưng không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 26a Luật Giám định tư pháp 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
+ Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.
- Thời hạn của từng bước trong quy trình giám định được quy định tại sơ đồ quy trình giám định trong lĩnh vực tư pháp ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTP.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện giám định tư pháp?
Về tổ chức giám định tư pháp công lập:
Theo Điều 12 của Luật Giám định Tư pháp sửa đổi năm 2020, tổ chức giám định tư pháp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, và kỹ thuật hình sự. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét và quyết định việc thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập trong các lĩnh vực khác sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức giám định tư pháp công lập sẽ có con dấu và tài sản riêng theo quy định của pháp luật. Đối với cơ sở vật chất, tổ chức này sẽ được nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện và điều kiện cần thiết khác để thực hiện giám định tư pháp, như quy định tại khoản 1 của Điều 13 Luật Giám định Tư pháp sửa đổi năm 2020.
Về kinh phí, theo khoản 2 của Điều 13, kinh phí hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập sẽ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Về tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập:
- Tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập, được biết đến là văn phòng giám định tư pháp, có thể tổ chức trong các lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả.
- Các văn phòng giám định tư pháp sẽ được thành lập bởi một giám định viên tư pháp trong trường hợp có một giám định viên, hoặc theo loại hình công ty hợp danh nếu có từ hai thành viên trở lên. Trong trường hợp văn phòng giám định tư pháp do một giám định viên tư pháp thành lập, nó sẽ được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
- Tuy nhiên, để thành lập văn phòng tư pháp, giám định viên tư pháp cần phải đáp ứng các điều kiện nhất định, bao gồm:
+ Có kinh nghiệm làm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành lập văn phòng ít nhất 5 năm;
+ Được xây dựng theo đề án theo quy định tại điểm d khoản 2 của Điều 16 của Luật Giám định Tư pháp sửa đổi năm 2020;
+ Các cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được thành lập Văn phòng giám định tư pháp.
Để xin phép thành lập văn phòng giám định tư pháp, giám định viên phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Giám định Tư pháp sửa đổi 2020. Hồ sơ này sau đó sẽ được gửi đến Sở Tư pháp, và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tại nơi đặt trụ sở hoạt động sẽ xem xét và quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Bên cạnh hai nhóm tổ chức giám định tư pháp là công lập và ngoài công lập, còn có người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Người giám định tư pháp theo vụ việc là những người có đủ sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đại học trở lên và ít nhất 5 năm kinh nghiệm chuyên môn. Trong trường hợp không có trình độ đại học nhưng có kiến thức sâu và kinh nghiệm thực tế, họ cũng có thể được chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc, theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 của Luật Giám định Tư pháp sửa đổi 2020.
Về nhóm tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, Luật Giám định Tư pháp sửa đổi 2020 quy định rõ ràng. Tổ chức này phải có tư cách pháp nhân, hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung giám định, đảm bảo đủ điều kiện về cán bộ chuyên môn và cơ sở vật chất. Điều 19 của Luật Giám định Tư pháp sửa đổi 2020 cũng nêu rõ rằng Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của người trưng cầu giám định.
Xem thêm: Thời hạn giám định tư pháp hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!