1. Hiểu thế nào về không gian biển quốc gia

Không gian biển quốc gia, theo định nghĩa tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 37/2019/NĐ-CP, được hạn chế và mô tả chi tiết như sau: Nó bao gồm một phạm vi rộng lớn của không gian, bao gồm vùng đất ven biển, các hòn đảo, quần đảo, mặt nước, khối nước, đáy biển, và lòng đất dưới đáy biển. Nó gắn liền với các khu vực biển quốc gia khác nhau như vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời. Tất cả những khu vực này đều thuộc chủ quyền tuyệt đối và quyền chủ quyền của Việt Nam.

Trước hết, không gian biển quốc gia bao gồm vùng đất ven biển, đây là một vùng đất nằm sát bờ biển và có sự tương tác mạnh mẽ với môi trường biển. Nó có thể bao gồm các bãi cát, đồng cỏ ven biển, và các hệ sinh thái đặc biệt khác phát triển trên bờ biển. Vùng đất ven biển là một phần quan trọng của không gian biển quốc gia và được bảo vệ và quản lý bởi chính phủ. Tiếp theo, không gian biển quốc gia bao gồm cả các hòn đảo và quần đảo. Đây là những đảo và nhóm đảo nằm trong biển và có kích thước và hình dạng đa dạng. Các hòn đảo và quần đảo này có ý nghĩa quan trọng đối với quốc phòng, kinh tế và môi trường. Chính phủ đảm bảo sự bảo vệ và quản lý bền vững của các hòn đảo và quần đảo này để bảo vệ chủ quyền và lợi ích của quốc gia.

Không gian biển quốc gia cũng bao gồm mặt nước và khối nước. Mặt nước là phần của biển mà chúng ta thường thấy, nơi mà các hoạt động như giao thông biển, thủy sản và du lịch diễn ra. Khối nước đại dương rộng lớn cũng thuộc về không gian biển quốc gia và có tầm quan trọng to lớn đối với nền kinh tế biển và an ninh quốc gia. Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển cũng được coi là một phần không thể thiếu của không gian biển quốc gia. Đáy biển là khu vực nằm dưới mặt nước và là nơi mà các hiện tượng sinh học và địa chất diễn ra. Lòng đất dưới đáy biển là phần của đất nằm dưới đáy biển, và nó có thể chứa các tài nguyên tự nhiên quan trọng như dầu và khí đốt.

Cuối cùng, không gian biển quốc gia còn bao gồm các vùng khác nhau trong không gian, bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời. Vùng nội thủy là các khu vực nằm trong phạm vi đất liền và có sự tương tác với biển, như các cửa sông, vịnh và hồ nước ven biển. Lãnh hải là phạm vi của biển mà quốc gia có quyền chủ quyền và tài phán. Vùng tiếp giáp lãnh hải là phạm vi biển kế cận lãnh hải mà quốc gia có quyền quản lý và kiểm soát. Vùng đặc quyền kinh tế là khu vực biển mở rộng ngoài lãnh hải, trong đó quốc gia có quyền khai thác và quản lý tài nguyên tự nhiên. Thềm lục địa là phần biển nằm giữa bờ biển và khu vực biển sâu, có đặc điểm địa hình và tài nguyên đặc biệt. Vùng trời là không gian không gian phía trên không gian biển quốc gia, trong đó quốc gia có quyền điều chỉnh và quản lý các hoạt động hàng không.

 

2. Thời hạn lập quy hoạch không gian biển quốc gia hiện nay là bao lâu?

Thời hạn lập quy hoạch không gian biển quốc gia, theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 37/2019/NĐ-CP, đã được điều chỉnh bởi khoản 9 của Điều 1 trong Nghị định 58/2023/NĐ-CP như sau:

- Theo đó, thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, và quy hoạch vùng không vượt quá 36 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt. Trong đó, thời hạn lập hợp phần quy hoạch không quá 20 tháng đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, và quy hoạch vùng.

- Đối với quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh, thời hạn lập không quá 30 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

- Tuy nhiên, trong trường hợp cần gia hạn thời gian lập quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch sẽ quyết định điều chỉnh và kéo dài thời gian gia hạn, nhưng không vượt quá 12 tháng. Quyết định này được dựa trên báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời hạn lập quy hoạch không gian biển quốc gia đã được quy định rõ trong các quy định pháp luật. Theo đó, thời gian để thực hiện quy hoạch này không vượt quá 36 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt. Đồng thời, trong quá trình lập quy hoạch, thời hạn lập hợp phần quy hoạch không quá 20 tháng.

Với việc điều chỉnh thời hạn lập quy hoạch, chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền hy vọng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc triển khai quy hoạch không gian biển quốc gia và các quy hoạch liên quan khác. Điều này đảm bảo tính nhất quán, hiệu quả và bền vững trong quản lý và sử dụng không gian biển, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường biển và đảm bảo quyền chủ quyền của quốc gia trên biển.

 

3. Cơ quan nào thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Quy hoạch năm 2017 về thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch, việc phân chia thẩm quyền trong việc lập quy hoạch được thực hiện như sau:

- Chính phủ có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Đây là các quy hoạch có phạm vi rộng lớn, ảnh hưởng đến toàn bộ lãnh thổ quốc gia và các nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia. Quy hoạch tổng thể quốc gia nhằm định hình chiến lược phát triển quốc gia trong dài hạn, bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và quản lý không gian. Quy hoạch không gian biển quốc gia tập trung vào việc xác định sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảm bảo quyền chủ quyền và an ninh quốc gia trên biển. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia liên quan đến việc phân bổ, sử dụng và quản lý đất trong phạm vi toàn quốc.

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch vùng. Quy hoạch vùng nhằm xác định hướng phát triển kinh tế-xã hội, sử dụng đất và quản lý tài nguyên trong phạm vi vùng địa lý nhất định. Quy hoạch vùng đảm bảo sự phối hợp và tương thích giữa các địa phương trong vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển bền vững và đồng đều.

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia. Đây là quy hoạch liên quan đến các lĩnh vực, ngành nghề cụ thể trên toàn quốc, như quy hoạch giao thông, quy hoạch năng lượng, quy hoạch du lịch, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch công nghiệp, và nhiều lĩnh vực khác. Quy hoạch ngành quốc gia giúp định hình chiến lược phát triển cho từng ngành, đảm bảo sự phối hợp và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài nguyên ngành nghề.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch tỉnh. Quy hoạch tỉnh tập trung vào việc xác định hướng phát triển kinh tế-xã hội, sử dụng đất và quản lý tài nguyên tại địa phương tỉnh. Quy hoạch tỉnh đảm bảo sự phù hợp và tương thích giữa các địa phương trong tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển đồng đều và bền vững trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức lập quy hoạch trong các cấp thẩm quyền trên đảm bảo sự phối hợp, tươngthích và đồng bộ trong quá trình lập quy hoạch. Qua đó, việc định hình các chiến lược phát triển ở cấp quốc gia, vùng, ngành và địa phương được thực hiện một cách hợp lý và có tính khả thi cao.

Quy hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng tài nguyên, định hình hướng phát triển của đất nước và các địa phương. Đồng thời, nó cũng đảm bảo sự phối hợp và tương thích giữa các kế hoạch và chính sách phát triển khác nhau. Qua quy hoạch, chính phủ có thể định rõ các mục tiêu, phương pháp và giải pháp để đưa đất nước và các địa phương phát triển một cách bền vững và hiệu quả. Việc phân chia thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2017 mang ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra sự cân đối và phối hợp giữa các cấp quản lý. Điều này giúp đảm bảo sự linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng đối với các yêu cầu phát triển ở mỗi cấp, đồng thời đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả của quy hoạch trong toàn quốc.

Tuy nhiên, để đạt được sự thành công trong việc tổ chức lập quy hoạch, cần có sự tham gia và đóng góp chủ động của các bên liên quan, bao gồm cả cơ quan nhà nước, các chuyên gia, cộng đồng và các đơn vị, tổ chức có liên quan. Sự tham gia công chúng và đảm bảo quyền lợi của các bên có liên quan trong quá trình lập quy hoạch cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bền vững của quy hoạch. Tổ chức lập quy hoạch là một quá trình liên tục và phức tạp, đòi hỏi sự tư duy chiến lược, kiến thức chuyên môn và sự đồng thuận trong việc định hình tương lai phát triển. Việc thực hiện quy hoạch một cách hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của đất nước, tạo ra một môi trường sống tốt đẹp và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Xem thêm >> Vùng biển quốc tế là gì ? Chế độ pháp lý tại khu vực biển quốc tế  

Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.