I. Chế độ thai sản

Tình huống 1: Em chào luật sư. Em đóng bảo hiểm từ tháng 9/2016 đến hết tháng 9/2020. Từ 1/10/2020 em xin nghỉ không lương để dưỡng thai, ngày dự sinh của em là 21/5/2021. Vậy em muốn hỏi em có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu em tự nguyện đóng bảo hiểm để không bị gián đoạn thì có được không?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bao hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội 2014;

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Luật sư tư vấn:

Câu 1. Em có được hưởng chế độ thai sản không?

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

.Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Như vậy, theo quy định pháp luật điều kiện để hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Cách tính thời gian 12 tháng trước khi sinh như sau:

Căn cứ khoản 1, Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định về cách tính thời gian 12 tháng trước khi sinh như sau:

“Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

Như vậy, nếu chị sinh thực tế đúng ngày dự sinh của chị là ngày 21/5/2021 thì theo nguyên tắc trên thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Tính ngược lại sẽ được tháng 5 năm 2020.

Do đó, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 5/2020 đến tháng 9/2020 sẽ được 5 tháng đóng bảo hiểm xã hội và sẽ không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Chị nên cân nhắc trao đổi với phía công ty để làm việc và đóng thêm 1-2 tháng nữa để đảm bảo chắc chắn được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Câu hỏi 2. Nếu em tự nguyện đóng bảo hiểm để không bị gián đoạn thì có được không?

Trường hợp đóng bảo hiểm tự nguyện thì không có chế độ thai sản để hưởng. Do bảo hiểm tự nguyện chỉ có 2 chế độ chính là hưu trí và tử tuất.

II. Thời hạn rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Tình huống 2: Kính gửi luật sư, Tôi đã tham gia đóng bhxh dưới 20 năm, ngày 30/4/2020 là chính xác 1 năm tôi ngừng tham gia bhxh. Tôi 52 tuổi. Khi nào là hạn chót tôi xét được nộp đơn xin nhận bhxh 1 lần? Tôi du lịch ở Mỹ từ 2/2020 cho đến hiện nay tôi chưa về Việt Nam do dịch covid19. tôi đã nộp đơn mà vẫn chưa được lãnh sự quán Việt Nam duyệt cho mua vé chuyến bay đặc biệt .

Mong luật sư tư vấn./.

1. Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau:

“Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;”

Như vậy, Theo quy định pháp luật chỉ có quy định thời điểm bắt đầu được nộp hồ sơ mà không có quy định hạn chót nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần là trong bao lâu. Do đó đối với trường hợp của khách hàng sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì có thể làm hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần.

Thứ hai, Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

“Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Kết luận, Đối với thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần không có quy định về thời hạn nộp hồ sơ trong bao lâu mà chỉ đặt ra thời điểm được bắt đầu làm hồ sơ. Vậy quý khách hàng có thể yên tâm giữ gìn sức khỏe vượt qua đại dịch. Sau khi trở về nước có thể làm hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần bình thường không có trở ngại gì.

III. Chế độ tử tuất

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

Tình huống 3: Thưa luật sư, chồng tôi tham giao bảo hiểm xã hội đến này đã đóng được 35 năm. Hiện chồng tôi đang mắc chứng ung thư sức khỏe suy yếu. Tôi muốn được tư vấn về chế độ tử tuất để chuẩn bị tâm lý trước những việc sắp sảy ra.

Trân trọng cảm ơn luật sư!

1. Cơ sở pháp lý:

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ mục 5 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ tử tuất gồm có

Thứ nhất, trợ cấp mai táng phí

Căn cứ theo quy địn tại Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Trợ cấp mai táng phí như sau:

“Điều 66. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, tiền trợ cấp mai táng phí được tính bằng 10 lần mức lương cơ sở

Thứ hai, Trợ cấp tuất hàng tháng

Được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu thuộc các trường hợp quy định Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014

Mức hưởng:

>> Xem thêm:  Hồ sơ và mức hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014 mức trợ cấp tuất được quy định như sau:

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.”

Thời hạn hưởng: Con chưa thành niên sẽ hưởng đến tháng liền kề trước tháng sinh của năm đủ 18 tuổi (Công văn 3432/LĐTBXH-BHXH).

Cha, mẹ, vợ từ đủ 55 tuổi hưởng đến khi họ qua đời.

Thứ ba, Trợ cấp tuất một lần

Trợ cấp tuất một lần được hưởng trong các trường hợp tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

“Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với trường hợp gia đình chị:

Mức hưởng được tính theo công thức quy định tại Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.”

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?