1. Thời hiệu khởi kiện vụ án hình sự về tội hiếp dâm ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, công ty cho em hỏi, em xây dựng gia đình được 2 tháng em phát hiện vợ em năm 12 tuổi vợ em bị hiếp dâm 2 lần, hung thủ là anh con nhà B trong gia đình của vợ, năm đó hung thủ 16 tuổi mà không được sự đồng thuận hay cho phép của vợ em vợ em đã chống cự nhưng không được em muốn hỏi công ty luật một số câu hỏi:
Sau năm năm em có thể kiên được không, nếu kiện được thì em kiện ở đâu cơ quan tổ chức nào, hình phạt của pháp luật đến hung thủ như thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Tư vấn quy định của luật hình sự về tội hiếp dâm ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi:1900.6162

1.1 Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cư vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Theo đó muốn biết trường hợp của bạn có còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không thì phải xác định xem tội mà anh con nhà B kia phạm phải là tột ít nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng.

Theo quy định tại Điều 142 Bộ luật hình sự có quy định về trách nhiệm hình sự đối với người giao cấu với trẻ em dưới 13 tuổi kể cả được sự đồng ý của họ như sau:

Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;
b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.
2.53 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất loạn luân;
b) Làm nạn nhân có thai;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.54 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Có tổ chức;
b) Nhiều người hiếp một người;
c) Đối với người dưới 10 tuổi;
d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy,

Theo quy định thì anh nhà B kia đã phạm phải tội hiếp dâm trẻ em và mức hình phạt mà anh ấy phải chịu là từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

1.2 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội hiếp dâm là bao lâu?

Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, có quy định về cách xác định tội phạm là tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiệm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng như sau:

Điều 9. Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

Theo đó việc xác định tội phạm thuộc loại tội phạm nào trong bốn loại trên phải dựa vào mức cao nhất của khung hình phạt được các nhà làm luật quy định tương ứng với tội danh ấy trong Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Như đã phân tích ở trên thì mức cao nhất của khung hình phạt đối với anh nhà B là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình, căn cứ vào Điều 9 trên thì anh nhà B phạm phải tội đặc biệt nghiêm trọng.

Thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 27 trên là 20 năm, theo đó sau 5 năm bạn vẫn có quyền khởi kiện, bạn có thể tố cáo hành vi đó đến cơ quan công an, viện kiểm soát. Mức phạt đối với hung thủ trong trường hợp này là tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Bao lâu sau khi bị hiếp dâm thì nên trình báo công an?

Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội hiếp dâm có quy định về tội hiếp dâm thì với khung hình phạt thấp nhất theo Khoản 1 là cao nhất 07 năm :

“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm."

Như vậy căn cứ theo điều 9 BLHS thì đây là khung tội nghiên trọng, vậy theo điều khoản về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu để truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hiếp dâm ở mức nhẹ nhất là 10 năm tù.

Như vậy nếu bạn bị hiếp dâm thì bạn có thể trình báo công an trong vòng 10 năm hoặc lâu hơn tùy vào tình tiết của tội phạm kể từ ngày bị xâm hại. Tuy nhiên vì đây là tội phạm về hành vi nên để có thể truy tố và kết án loại tội phạm này chúng ta cần có những bằng chứng về việc tội phạm đã thực hiện hành vi phạm tội của mình, thường là những dấu vết để lại trên thân thể nạn nhân hoặc những đoạn phim, hình ảnh quay lại. Vậy khi bị xâm hại chúng ta cần trình báo càng sớm càng tốt để có thể lưu giữ lại những bằng chứng để buội tội người thực hiện tội phạm.

3. Giao cấu thuận tình với trẻ 12 tuổi thì có phạm tội không? nếu có thì khung hình phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015 thì hành vi giao cấu với trẻ dưới 13 tuổi dù thuận tình vẫn bị coi là đang thực hiện hành vi phạm tội, cụ thể sẽ cấu thành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, quy định cụ thể như sau:

Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;

b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất loạn luân;

b) Làm nạn nhân có thai;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

đ) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Đối với 02 người trở lên;

h) Tái phạm nguy hiểm.

...

Như vậy theo quy định hiện nay thì hành vi giao cấu với trẻ trưa đủ 13 tuổi sẽ bị truy cứu hình sự ở tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi. Và như vậy khung hình phạt thấp nhất đổi với tội này là từ 7 đến 15 năm tù. Trong trường hợp có tình tiết tăng nặng còn có thể truy cứu ở mức cao nhất của khung hình phạt là tử hình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hình phạt tội giao cấu với trẻ em theo quy định mới luật hình sự

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người bị tâm thần phạm tội thì có bị tuy cứu trách nhiệm hình sự không?

Trả lời:

Theo Điều 21 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự:

Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự:

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự...”

Như vậy người tâm thần thực hiện hành vi phạm tội sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi: Xúc phạm danh dự nhân phẩm người có thể bị xủ phạt hình sự không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định hành vi xúc phạm một cách nhiêm trong danh dự, nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh làm nhục người khác. Cụ thể như sau:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

...

Câu hỏi: Thời hạn xóa án tích khi bị án treo là bao lâu?

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về thời hạn xóa án tích đối với án treo như sau:

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

Như vậy nếu bị án treo thì thời hạn xóa án tích sau khi chấp hành hình phạt thử thách là 1 năm.