1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hiện nay là ai?
1.1. Giới thiệu đôi nét về ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Theo quy định pháp luật, ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoat động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP.
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tuỳ từng cơ quan sẽ có tên gọi khác nhau như: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Tổng Thanh tra Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
1.2. Giới thiệu về thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt hiện nay là bà Nguyễn Thị Hồng
.png)
Tóm tắt tiểu sử đồng chí Nguyễn Thị Hồng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự đảng, Bí thư Đảng uỷ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bà sinh ngày 27/3/1968, thuộc dân tộc Kinh. Bà lớn lên và sinh sống ở Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, trong một gia đình cơ bản là công nhân, nông dân. Ngày bà vào Đảng là từ ngày 20/10/1999, ngày chính thức vào ngày 20/10/2000. Trình độ được đào tạo: Giáo dục phổ thông: 12/12; Chuyên nguyên nghiệp vụ: Kinh tế học phát triển; Học hàm, học vị: Thạc sĩ kinh tế; Lý luận chính trị: Cao cấp; Ngoại ngữ: Anh C; Thạc sĩ bằng Tiếng Anh. Bà vinh dự được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2011, Huân chương lao động hạng Ba năm 2013, Huân chương lao động hạng Nhì năm 2018. Bà là uỷ viên Trung ương Đảng khoá XIII
Tóm tắt quá trình công tác
- Giai đoạn từ 01/1991 đến 11/1993: Chuyên viên Vụ Quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Giai đoạn 11/1993 đến 4/1995: Chuyên viên Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Giai đoạn 4/1995 đến 4/2008: Phó Trưởng phòng rồi Trưởng phòng thuộc Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Giai đoạn 4/2008 đến 7/2011: Phó Vụ trưởng Vụ chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Giai đoạn 7/2011 đến 02/2012: Phó Vụ trưởng, Phụ trách Vụ Chính sách Tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Giai đoạn 2/2012 đến 8/2014: Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bí thư Chi bộ Vụ Chính sách tiền tệ ( từ 2012 - 8/2014); Trưởng Ban vì sự tiến bộ phụ nữ ( từ tháng 8/2014)
- Giai đoạn 8/2014 đến 11/2020: Uỷ viên Ban Cán sự Đảng, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (từ 2017); Bí thư Đảng uỷ Cơ quan Ngân hàng Trung ương nhiệm kỳ 2020 - 2025 (từ tháng 8/2020).
- Từ 11/2020 đến nay: Bí thư Ban Cán sự Đảng, Bí thư Đảng uỷ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Từ tháng 10/2020: Uỷ viên Ban Thưởng vụ Đảng uỷ khối các cơ quan Trung ương.
Thành tựu đạt được của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Mới đây, tạp chí Global Finance vừa công bố Báo cáo đánh giá và xếp hạng các Thống đốc Ngân hàng trung ương năm 2023 như sau, theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Thị Hồng, Thống đốc Ngân hàng dự trữ Ấn Độ ( Ngân hàng Trung ương của Ấn Độ) Shri Shaktikanta Das, Thống đốc Ngân hàng Quốc gia Thuỵ Sỹ (Ngân hàng Trung ương của Thuỵ Sỹ) Thomas J.Jordan là những Thống đốc Ngân hàng Trung ương được xếp hạng A+, hạng cao nhất.
- Đối với nhiều Thống đốc Ngân hàng trung ương, nhiệm vụ trọng tâm trong năm qua là ổn định giá cả mà không khiến nền kinh tế quốc gia rơi vào tình trạng suy thoái. Ngay cả các Thống đốc Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ tập trung vào tỷ giá hoặc sự ổn định của hệ thống tài chính cũng phải đối phó với áp lực lạm phát tương tự. Nhưng điều đáng tự hào là ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một trong số ít Ngân hàng trung ương đã cắt giảm lãi suất trong năm nay. Sau 4 lần cắt giảm từ tháng 6/2023, lãi suất điều hành đã giảm xuống còn 4,5%.
Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã điều hành chính sách tiền tệ hài hoà, phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam. Thống đốc đã có công lao trong việc cắt giảm lãi suất cho vay và nâng cao hiệu quả của quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương. Nhờ đó, lạm phát hằng năm của Việt Nam giảm xuống chỉ còn 2,1% trong tháng 7, thành tựu to lớn trong bối cảnh GDP năm 2022 tăng trưởng 8% và ổn định ở mức 3,3% trong quý đầu tiên.
- Từ năm 1994 Global Finance đã thực hiện báo cáo đánh giá và xếp hạng vào Thống đốc Ngân hàng trung ương của 101 quốc gia, vùng lãnh thổ và khu vực bao gồm liên minh châu Âu, Đông Caribe, trung Phi và các quốc gia Tây Phi. Các Thống đốc Ngân hàng nhà nước Trung ương được xếp hạng từ A tới F dựa trên các tiêu chí thành công trong việc kiểm soát lạm phát, đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định đồng tiền, và điều hành lãi suất (xếp hạng A tương ứng với việc điều hành xuất sắc, xếp hạng F là tương ứng với việc điều hành không đạt được mục tiêu).

- Ngoài hạng A+, các thống đốc được xếp hạng A gồm Roberto Campos Neto (Brazil); Amir YAron (Israel); Harvesh Kumar Seegolam (Mauritius); Adrian Orr (New Zealand); Jose Cantero Sierna (Paraguay); Julio Velarde (Peru); Chin - Long Yang (Đài Loan, Trung Quốc); Diegp Labat (Uruguay).
- Các thống đốc được xếp hạng A- gồm: Leonardo Villar (Colombia); Hector Valdez Albizu (Cộng hoà Dominican); Asgeir Jonsson (Iceland); Perry Warjiyo (Indonesia); Victoria Rodriguez Ceja (Mexico); Abdellatif Jouahri (Ma Rốc; Ida Wolden Bache (Na Uy); Lesetja Kganyago (Nam Phi); Rhee Changyong (Hàn Quốc); Nandalal Weerasinghe (Sri Lanka).
2. Cơ cấu ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước phân theo chức năng thành 2 nhóm bao gồm:
- Với chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng Trung ương có 20 cơ quan là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: Vụ Chính sách tiền tệ (gồm 6 phòng), Vụ Quản lý ngoại hối (gồm 4 phòng); Vụ Thanh toán (gồm 4 phòng); Vụ Tín dụng các ngành kinh tế ( gồm 5 phòng); Vụ Dự báo, thống kê (gồm 4 phòng); Vụ hợp tác quốc tế (gồm 5 phòng); Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính; Vụ Kiểm toán nội bộ (gồm 4 phòng); Vụ Pháp chế (gồm 3 phòng); Vụ Tài chính - Kế toán (gồm 5 phòng); Vụ Tổ chức cán bộ (gồm 5 phòng); Vụ Truyền thông; Văn phòng; Cục Công nghệ thông tin; Cục phát hành và kho quỹ; Cục quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước; Cục Quản trị; Sở Giao dịch; Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Với chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước có 5 cơ quan, đơn vị là đơn vị sự nghiệp phục vụ là: Viện Chiến lược ngân hàng; Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam; Thời báo Ngân hàng; Tạp chí Ngân hàng; Học viện Ngân hàng.
- Theo quy trình thì thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.
3. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của thống đốc Ngân hàng nhà nước
- Vị trí: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Thống đốc Ngân hàng nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 8 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 như sau:
Thống đốc Ngân hàng nhà nước có các nhiệm vụ quyền hạn như sau:
+ Thứ nhất, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền
+ Thứ hai, tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này các các quy định của pháp luật có liên quan.
+ Thứ ba, đại diên pháp nhân của nhân hàng Nhà nước
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Tại sao khẳng định ngân hàng nhà nước Việt Nam và của các ngân hàng?