1. Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ?

Chuyển mục đích sử dụng đất là một trong những thủ tục hành chính phức tạp và khó khăn nhất trong lĩnh vực đất đai. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số vướng mắc về chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định hiện nay:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 57, Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định như sau:

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPNghị định số 44/2014/NĐ-CP:

"Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Thưa luật sư, Nhà tôi có một mảnh đất 990m2, ở huyện Củ Chi, xã Tân Thạnh Đông, chưa lên thổ cư. Nay tôi muốn xây hồ xi măng, một cái chòi tôn để nuôi và trông coi cá cảnh có được không? Và cần làm những thủ tục gì để được cấp phép chăn nuôi. Xin luật sư giải đáp thắc mắc.

=> Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chưa nắm rõ được mảnh đất 990 m2 mà bạn đang sử dụng là đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm hay đất nuôi trồng thủy sản,... Chính vì vậy, trong trường hợp này:

Thứ nhất, đất bạn đang sử dụng là đất bạn đang sử dụng được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì bạn được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bạn cần làm hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trong thời hạn không quá 15 ngày, bạn sẽ nhận được quyết định (thông báo) từ phòng Tài nguyên và môi trường về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

Thứ hai, đất bạn đang sử dụng không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì bạn không được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất đang sử dụng sang đất chăn nuôi.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang tính mua lại 100 m2 đất từ 700m2 đất nông nghiệp của 1 người bạn ở đường vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh, bây giờ tôi nên làm gì để mua và chuyển 100m2 này thành đất thổ cư ? Mong luật sư trả lời giúp tôi, cảm ơn!

=> Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Như vậy, bạn đang muốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chủ sở hữu mảnh đất, hợp đồng chuyển nhượng phải lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực theo quy định thì mới có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn cần thực hiện việc sang tên của bạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời, bạn là hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 là chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trong thời hạn không quá 15 ngày, bạn sẽ nhận được quyết định (thông báo) từ phòng Tài nguyên và môi trường về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

Thưa luật sư, xin hỏi: Đất ông tôi để lại được nhà nước cấp sử dụng là đất lúa, thời hạn sử dụng đến tháng 9 năm 2017. Cơ quan cấp là Huyện Hòa Vang, Thành Phố Đà Nẵng. Khi Thành Phố chia lại Quận Huyện, mảnh đất đó bây giờ thuộc Quận Liên Chiểu quản lý. Cha tôi muốn chuyển quyền sử dụng đất lúa sang đất khác, thì thủ tục pháp lý như thế nào là đúng ? Xin Luật sư tư vấn giúp.

=> Trong trường hợp này, cha bạn muốn chuyển mục đích trồng lúa sang đất khác, theo đó, theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013 thì cha bạn chỉ được phép chuyển đất trồng lúa trực tiếp sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; hoặc chuyển sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; hoặc chuyển sang đất phi nông nghiệp. Nếu cha bạn muốn chuyển sang loại đất khác mà không phải một trong các loại đất trên thì cha bạn cần căn cứ vào các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo Điều 57, nếu không thuộc các trường hợp này, cha bạn sẽ không được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Cha bạn cần làm hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trong thời hạn không quá 15 ngày, cha bạn sẽ nhận được quyết định (thông báo) từ phòng Tài nguyên và môi trường về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

Thưa luật sư, xin Luật sư vui lòng cho hỏi Quy trình để lên được đất thổ cư ạ. Có phải từ đất lúa rồi lên đất trồng cây lâu năm rồi mới lên được đất thổ cư không ạ? Chân thành cảm ơn!

=> Theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì bạn đươc phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Trong đó, đất trồng lúa được xem là đất nông nghiệp, còn đất thổ cư là đất phi nông nghiệp. Chính vì vậy, trong trường hợp này, bạn có thể chuyển trực tiếp từ đất trồng lúa sang đất thổ cư.

Hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trong thời hạn không quá 15 ngày, bạn sẽ nhận được quyết định (thông báo) từ phòng Tài nguyên và môi trường về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

Thưa luật sư, Tôi mong luật sư tư vấn cho tôi vấn đề sau: gia đình tôi có mảnh đất tự khai hoang và đã canh tác nhiều năm nay nhưng chưa có bìa đỏ và cũng không có gia đình nào tranh chấp mảnh đất đó của gia đình tôi. Nay có công trình mương đập đang thi công đi qua mảnh đất đó của gia đình tôi, và có đi qua đất của nhiều gia đình khác nhưng mảnh đất của gia đình khác đó, có bìa đỏ nên đã được đền bù thỏa đáng. Trong khi đó gia đình tôi chưa được đền bù. Vậy cho tôi hỏi gia đình tôi có được đền bù như những gia đình khác không? tôi xin cảm ơn.

=> Theo quy định tại Điều 75 Luật đất đai năm 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và quy định tại các Điều 100, Điều 101 Luật này. Khi nhà nuwoscc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc gia thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp thì vẫn sẽ được bồi thường khi nhà nước thu hồi.

Như vậy, trường hợp này, gia đình bạn cần chứng minh được mảnh đất gia đình bạn sử dụng nhiều năm, tự khai hoang, sử dụng ổn định lâu dài, có xác nhận quả Ủy ban nhân dân cấp xã, phường là không có tranh chấp hoặc có các Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của gia đình bạn thì gia đình bạn sẽ được bồi thường như những hộ gia đình khác. Ngược lại, nếu gia đình bạn không đáp ứng được các điều kiện trên thì gia đình bạn sẽ không được bồi thường.

Xin Chào luật sư, Mẹ vợ tôi có một mảnh đất đứng tên mẹ vợ, cho vợ chồng tôi để làm nhà, mà tôi đứng tên cả vợ và chồng như thế có được và mất thuế không? xin cảm ơn!

=> Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn được mẹ vợ cho mảnh đất để làm nhà, theo đó, mẹ vợ bạn cho mảnh đất cho cả hai vợ chồng bạn thì trường hợp này tài sản này là tài sản chung của vợ chồng bạn. Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình thì tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Có nghĩa là, vợ chồng bạn có thể thỏa thuận để một người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tuy nhiên về nguyên tắc thì tài sản này vẫn phải đứng tên cả hai vợ chồng bạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định cụ thể những trường hợp có thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế như sau: "Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Như vậy, trong trường hợp này, khi mẹ vợ bạn cho vợ chồng bạn mảnh đất thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất khi còn đang nợ tiền sử dụng đất ? Cách tính tiền thuế sử dụng đất ?

2. Tư vấn về thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi muốn mua một miếng đất của anh vợ có diện tích 95m 2,đất ao. Nếu tôi muốn chuyển đổi sang đất thổ cư thì thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất là bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Hồng Ngọc

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Nghị định 45/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013

Do bạn không nói rõ 95m2 đất này là đất ao, đất vườn gắn liền với nhà ở hay không nên có hai trường hợp như sau:

+ Đất ao gắn liền với nhà ở : Căn cứ vào điểm a,d khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Đất ao không gắn liền với nhà ở : Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 5 NĐ 45/2014/NĐ-CP tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trân trọng ./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn thủ tục, quy trình tách thửa đất đai;

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

3. Giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với thương binh thế nào ?

Chào luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi bố tôi là thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, nay bố tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm lên đất thổ cư thì có được miễn tiền sử dụng đất không ? Vì tôi nghe nói thương binh thì được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất. Nếu được giảm thì trường hợp của bố tôi được giảm bao nhiêu % ạ ?
Cám ơn luật sư

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bố bạn là thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động trên 61% ( là đối tượng được ghi nhận trong pháp luật người có công với cách mạng ) cho nên bố bạn thuộc diện được giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất khi chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư. Theo đó, căn cứ theo quy định tại điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Luật đất đai năm 2013 thì những trường hơp được giảm tiền sử dụng đất bao gồm:

Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Mặt khác, việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng cũng được hướng dẫn tại điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC như sau:

Điều 14. Giảm tiền sử dụng đất

Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp).

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì nếu bố bạn xin chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở của địa phương thì bố bạn được giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, vì thẩm quyền quyết định tỉ lệ giảm tiền sử dụng đất là bao nhiêu % phụ thuộc vào quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất cho nên trong trường hơp này do chưa xác định được tỉnh thành mà bố bạn đang ở là ở đâu cho nên chúng tôi chưa thể xác định chính xác là bố bạn được hưởng bao nhiêu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về miễn thuế chuyển mục đích sử dụng đất, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

4. Chuyển mục đích sử dụng đất lên thổ cư mất bao nhiêu tiền ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi xin được tư vấn: Tôi có mảnh đất vườn, đã có sổ đỏ, ở xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, nay muốn chuyển sang đất thổ cư và làm thành sổ hồng là như thế nào, thủ tục ra sao và tốn khoảng bao nhiêu tiền để lên đất thổ cư ?
Mong tư vấn giúp, xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn về pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật đất đai năm 2013 :

Theo khoản 2 Điều 57 luật đất đai năm 2013 quy định:

“Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Theo NĐ 43/2014/NĐ-CP quy định một số điều của luật đất đai :

Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

Theo NĐ 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Thông tư số 76/2014/TT-BTC

Điều 3 và điều 5 của NĐ 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

5. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có 450 mét vuông đất trồng cây lâu năm, nay muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư, nhưng tôi chưa rõ trình tự, thủ tục và cơ quan giải quyết bởi vậy mong được luật sư tư vấn giúp tôi ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: Thẩm quyền cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất là UBND cấp huyện (qua phòng Tài nguyên môi trường) đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình (điểm a, khoản 2, Điều 59, Luật Đất đai 2013)

Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

Thứ hai: Về hồ sơ (khoản 1, Điều 6, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT) gồm có:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

"Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Thứ ba: Về thời hạn giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là 15 ngày ( điểm b, khoản 1, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)

"Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật