1. Khái niệm:

Xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định. Đây là một hoạt động phi nông nghiệp khi không được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền. Số tiền phạt sẽ phụ thuộc vào diện tích của đất bị vi phạm mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 12 Luật Xây dựng 2014, những hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến xây dựng bao gồm:

- Quyết định đầu tư xây dựng không đúng quy định của Luật này.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.

- Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng.

- Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 của Điều 170 trong Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định về sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, và bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất. Vi phạm các quy định này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền phạt và có thể bắt buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

 

2. Căn cứ pháp lý:

- Luật Đất đai 2013;

- Luật Xây dựng 2014;

- Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 17/7/2019 quy định về quản lý đất nông nghiệp;

- Nghị định 16/2022/NĐ-CP Quy định xủ phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

 

3. Quy trình cưỡng chế:

3.1. Giai đoạn chuẩn bị:

Theo hướng dẫn tại Điều 4 của Thông tư 03/2018/TT-BXD, điều này hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, cung cấp hướng dẫn về việc áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình khi có vi phạm hành chính.

- Khi áp dụng: Khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, và hành vi này đã kết thúc, tức là vi phạm đã xảy ra và không còn tiếp tục diễn ra nữa.

- Biện pháp áp dụng: Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Điều này có nghĩa là công trình xây dựng vi phạm sẽ phải được tháo dỡ hoặc chỉnh sửa để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Quy định tạo ra cơ chế cưỡng chế tháo dỡ công trình trong trường hợp vi phạm đã xảy ra, giúp bảo vệ và duy trì tính pháp lý và môi trường xã hội. Quy định này cũng có tác dụng răn đe, đưa ra một biện pháp cứng rắn đối với những vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động xây dựng.

 

3.2. Giai đoạn cưỡng chế:

- Phương án và giải pháp phá dỡ:

+ Công trình, phần công trình xây dựng vi phạm phải được tháo dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt cho đến khi phần còn lại của công trình đảm bảo an toàn chịu lực khi đưa vào sử dụng.

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm tra, phê duyệt và thực hiện phương án, giải pháp phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Phương án, giải pháp phá dỡ phải đảm bảo an toàn công trình xây dựng sau khi phá dỡ phần vi phạm, tính mạng, sức khỏe, công trình xây dựng lân cận và đảm bảo vệ sinh, môi trường.

- Cưỡng chế thi hành:

+ Trường hợp chủ đầu tư không tự giác chấp hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm, sẽ bị cưỡng chế thi hành.

+ Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thuê tổ chức tư vấn lập phương án, giải pháp phá dỡ, giao cơ quan chuyên môn về xây dựng cùng cấp thẩm định trước khi quyết định phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ.

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến việc cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm, bao gồm chi phí lập, thẩm định, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ và tổ chức cưỡng chế tháo dỡ.

=> Xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp sang đất ở. Cưỡng chế tháo dỡ công trình là biện pháp cần thiết khi chủ đầu tư không tuân thủ biện pháp buộc tháo dỡ. Công trình, phần công trình xây dựng vi phạm phải được tháo dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến việc cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm, bao gồm cả việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ và tổ chức thực hiện cưỡng chế tháo dỡ.

 

4. Lưu ý:

Các trường hợp không được cưỡng chế:

- Xây dựng nhà ở phục vụ sản xuất nông nghiệp: Đây là trường hợp khi người dân xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp. Pháp luật thường không cưỡng chế việc tháo dỡ nhà ở trong trường hợp này để đảm bảo việc sản xuất nông nghiệp và sự ổn định của người dân.

- Nhà ở đã được cấp giấy phép xây dựng: Trong trường hợp nhà ở đã có giấy phép xây dựng từ cơ quan có thẩm quyền, không được cưỡng chế tháo dỡ trừ khi có lý do và quy định cụ thể trong pháp luật.

- Nhà ở thuộc diện được chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Khi nhà ở thuộc diện được chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, không được cưỡng chế tháo dỡ trừ khi có lý do và quy định cụ thể trong pháp luật.

- Trường hợp khác do pháp luật quy định: Ngoài các trường hợp đã nêu, có thể có những trường hợp khác mà pháp luật quy định không được cưỡng chế tháo dỡ nhà ở.

Hậu quả khi không tự nguyện tháo dỡ:

- Bị cưỡng chế tháo dỡ theo quy định của pháp luật: Trong trường hợp không tuân thủ yêu cầu tháo dỡ nhà ở, cá nhân hoặc tổ chức có thể bị cưỡng chế tháo dỡ theo quy định của pháp luật.

- Chịu bồi thường thiệt hại do việc cưỡng chế gây ra: Nếu bị cưỡng chế tháo dỡ, cá nhân hoặc tổ chức có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc cưỡng chế gây ra đối với bản thân và các bên liên quan. Điều này có thể bao gồm chi phí tháo dỡ, mất mát về tài sản và mọi rủi ro pháp lý liên quan.

 

5. Xử phạt hành vi xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp?

Theo quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP, việc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Phạt tiền:

+ Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

+ Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

+ Đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm: Đối với các hành vi vi phạm như xây dựng trái phép, hành vi này phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định để thực hiện biện pháp phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Do đó, việc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp không chỉ bị phạt tiền mà còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả như phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới năm 2024

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.