1. Cơ sở pháp lý: 

Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004

Luật giao thông đường thủy nội địa sửa đổi năm 2014

- Nghị định 08/2021/NĐ-CP

1. Luồng đường thủy nội địa là gì?

Luồng đường thủy nội địa (luồng chạy tàu thuyền) là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.

Luồng đường thủy nội địa được phân thành ba loại, gồm:

- Luồng đường thủy nội địa quốc gia (luồng quốc gia);

- Luồng đường thủy nội địa địa phương (luồng địa phương);

- Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng (luồng chuyên dùng).

Trong đó:

- Luồng quốc gia là luồng đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Đi qua hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên có vai trò quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia;

+ Luồng trong địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nối trực tiếp với tuyến vận tải ven biển hoặc nối trực tiếp với hai luồng quốc gia;

+ Luồng qua biên giới hoặc trên biên giới.

- Luồng địa phương là luồng thuộc phạm vi địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không thuộc trường hợp luồng quốc gia)

- Luồng chuyên dùng là luồng nối vùng nước cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng với luồng quốc gia hoặc luồng địa phương.

2. Quy trình chuyển đổi luồng đường thủy nội địa

Chuyển đổi luồng đường thủy nội địa được hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 08/2021/NĐ-CP. Theo đó:

Điều kiện chuyển đổi luồng đường thủy nội địa

a) Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được phê duyệt;

b) Đáp ứng điều kiện của luồng theo quy định.

Thẩm quyền chuyển đổi luồng đường thủy nội địa

a) Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển đổi luồng địa phương, luồng chuyên dùng thành luồng quốc gia và luồng quốc gia thành luồng địa phương;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển đổi luồng chuyên dùng thành luồng địa phương, luồng địa phương thành luồng chuyên dùng.

Hồ sơ chuyển đổi luồng

a) Văn bản đề nghị gửi kèm theo báo cáo hiện trạng luồng đề nghị chuyển đổi của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với luồng quốc gia), của Sở Giao thông vận tải (đối với luồng địa phương);

b) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp chuyển đổi luồng địa phương thành luồng quốc gia hoặc luồng quốc gia thành luồng địa phương).

Trình tự giải quyết

- Trường hợp luồng địa phương chuyển thành luồng quốc gia hoặc luồng quốc gia thành luồng địa phương: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải lập hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giao thông vận tải. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định công bố chuyển đổi luồng.

- Trường hợp luồng chuyên dùng chuyển thành luồng quốc gia: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chủ trì phối hợp tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng lập hồ sơ trình Bộ Giao thông vận tải. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định công bố chuyển đổi luồng.

- Trường hợp luồng chuyên dùng chuyển thành luồng địa phương, luồng địa phương thành luồng chuyên dùng: Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố chuyển đổi luồng.

Khi có quyết định chuyển đổi luồng, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện điều chuyển tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản, cơ quan, đơn vị nhận tài sản thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định.

Trường hợp luồng chuyên dùng chuyển thành luồng quốc gia hoặc thành luồng địa phương thì được xem xét hoàn trả một phần vốn đầu tư (nếu có) cho tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Thủ tục công bố đóng luồng đường thủy nội địa

Công bố đóng luồng đường thủy nội địa được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 08/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

3.1. Trường hợp công bố đóng luồng

Luồng đường thủy nội địa được xem xét công bố đóng trong các trường hợp sau:

a) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải;

b) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.

3.2. Thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa

- Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố đóng luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương.

3.3. Hồ sơ đóng luồng

a) Trường hợp đóng vì không đảm bảo an toàn khai thác vận tải: phải có biên bản kiểm tra hiện trạng luồng của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với luồng quốc gia), Sở Giao thông vận tải (đối với luồng địa phương); biên bản kiểm tra hiện trạng luồng giữa Cục Đường thủy nội địa Việt Nam với tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia hoặc giữa Sở Giao thông vận tải với tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương. Trong biên bản phải có kết luận về tình trạng luồng không đảm bảo an toàn khai thác;

b) Trường hợp đóng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh: có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an yêu cầu đóng luồng.

c) Trường hợp không còn nhu cầu khai thác, sử dụng: Đơn đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa theo mẫu.

d) Phương án thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý luồng lập.

3.4. Thủ tục đóng luồng quốc gia, luồng địa phương

a) Trường hợp đóng luồng vì không đảm bảo an toàn khai thác vận tải: Sau khi kiểm tra, nếu không đảm bảo an toàn khai thác vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo tạm dừng khai thác vận tải gửi đơn vị trực tiếp quản lý luồng và đăng trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời lập hồ sơ đề nghị công bố đóng luồng gửi cơ quan có thẩm quyền đóng luồng;

b) Trường hợp đóng luồng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề nghị đóng luồng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đóng luồng, thời điểm đóng luồng gửi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Thời gian thông báo trước thời điểm yêu cầu đóng luồng ít nhất 30 ngày. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Trường hợp đóng luồng do không còn nhu cầu khai thác, sử dụng, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với luồng quốc gia) hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với luồng địa phương) lập hồ sơ đề nghị đóng luồng gửi Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng có hiệu lực;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.

3.5. Thủ tục đóng luồng chuyên dùng

a) Đối với trường hợp đóng luồng vì không đảm bảo an toàn khai thác vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải phải yêu cầu tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng tạm dừng khai thác vận tải và báo cáo Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Đối với trường hợp đóng luồng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề nghị đóng luồng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, thời điểm đóng luồng gửi tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải và Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thông báo trước thời điểm yêu cầu đóng luồng ít nhất 30 ngày;

c) Đối với trường hợp đóng luồng do không còn nhu cầu khai thác, sử dụng, tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia) hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương);

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý;

đ) Tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng có trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng có hiệu lực.

Quyết định công bố đóng luồng phải được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thời gian 02 ngày, kể từ ngày ký quyết định.

Chi phí thực hiện đóng luồng quốc gia, luồng địa phương do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách.

Chi phí liên quan khi đóng luồng chuyên dùng do tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng chi trả, trừ trường hợp đóng luồng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh do cơ quan đề nghị đóng luồng chi trả.

4. Mẫu đơn đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa

>>> Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 08/2021/NĐ-CP

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

_____________

Số:...../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

..., ngày... tháng... năm...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Công bố đóng luồng đường thủy nội địa... (1)

_________________________

Kính gửi:........................ (2)

Căn cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Căn cứ............................................................................................................................;

Đề nghị...(2) xem xét công bố đóng luồng...(1), với nội dung sau:

1. Lý do của việc đóng luồng đường thủy nội địa:.........................................................

2. Chiều dài luồng đường thủy nội địa:... km.................................................................

3. Tọa độ khởi đầu; kết thúc luồng...(3) ........................................................................

4. Địa danh điểm khởi đầu; điểm kết thúc luồng:...........................................................

5. Thời gian bắt đầu đóng luồng đường thủy nội địa:....................................................

6. Các nội dung khác: ....................................................................................................

Đề nghị... (2) xem xét, công bố đóng luồng đường thủy nội địa... (1).

7. Hồ sơ gửi kèm............................................................................................................

Đề nghị.... (2)...... xem xét, giải quyết./.      

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- ...;

- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)

Ghi chú:

(1) Tên đường thủy nội địa.

(2) Cơ quan công bố đóng luồng.

(3) Hệ tọa độ VN 2000.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về "Thủ tục đề nghị chuyển đổi, đóng luồng đường thủy nội địa theo quy định pháp luật hiện hành". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!