1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhà nước cho thuê đất?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như sau:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:
+ Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
+ Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Do đó, khi người đề nghị cho thuê đất đã thu thập đầy đủ giấy tờ theo quy định, họ sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền như sau:
+ Đối với hồ sơ đề nghị thuê đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
+ Đối với hồ sơ đề nghị thuê đất thuộc thẩm quyền cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
Trên cơ sở quy định nêu trên, việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai sẽ được thực hiện theo đúng quy trình và thẩm quyền của cơ quan tương ứng, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc cho thuê đất từ phía nhà nước.
2. Quy định về hồ sơ đề nghị nhà nước cho thuê đất?
Quy trình nộp hồ sơ đề nghị cho thuê đất từ Nhà nước được quy định theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, điều chỉnh tại khoản 3, Điều 3. Người đề nghị cho thuê đất cần chuẩn bị hồ sơ theo các quy định sau đây:
- Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 (được cung cấp kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT), đã được điều chỉnh bởi Điều 1, khoản 1, Thông tư 11/2022/TT-BTNMT.
- Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư cùng với bản thuyết minh dự án đầu tư.
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, được quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Đất đai 2013 và Điều 14 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đã được điều chỉnh bởi khoản 10, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP.
- Trong trường hợp dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, hoặc đất rừng đặc dụng cho mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, người đề nghị cần có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất từ Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, tuân thủ quy định tại khoản 1, Điều 58 của Luật Đất đai 2013 và Điều 14 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Trong trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nhà đầu tư nước ngoài tại các đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển, mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, người đề nghị cần có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, tuân thủ quy định tại khoản 2, Điều 58 của Luật Đất đai 2013 và Điều 13 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Hồ sơ trên sẽ được trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để quyết định giao đất, cho thuê đất. Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện việc lập hồ sơ gồm các tài liệu trên. Quá trình xem xét và xử lý hồ sơ sẽ tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể khác liên quan đến việc cho thuê đất từ Nhà nước.
3. Trình tự thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức đang sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất, người dùng đất có nhu cầu xin giao hoặc thuê đất sẽ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trường hợp hồ sơ nhận được chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định trong thời gian tối đa là 03 ngày. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, cùng với việc trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Sau đó, hồ sơ sẽ được chuyển đến Cơ quan quản lý đất đai thuộc Sở.
- Trong khoảng thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh.
- Trong khoảng thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND tỉnh sẽ quyết định giao hoặc cho thuê đất dựa trên hồ sơ được trình bởi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trong trường hợp thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ ký hợp đồng thuê đất. Người được giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất sẽ nộp tiền sử dụng đất, còn người được thuê đất sẽ nộp tiền thuê đất.
- Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, sau đó trao Giấy chứng nhận này cho người được giao đất hoặc cho thuê đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chỉ đạo việc cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính để đảm bảo thông tin được cập nhật và chính xác.
- Điều kiện để cá nhân muốn được Nhà nước cho thuê đất
Để được cho thuê đất từ Nhà nước, cá nhân cần phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của Luật đất đai 2013, khoản 3, Điều 58. Theo đó, các điều kiện đối với việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư là như sau:
+ Năng lực tài chính: Cá nhân phải có đủ năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư. Điều này đảm bảo rằng người thuê đất có khả năng tài chính để thực hiện các hoạt động liên quan đến dự án và đáp ứng các yêu cầu về thanh toán tiền thuê đất.
+ Ký quỹ: Người thuê đất phải ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư. Quỹ này được xem như một cam kết tài chính từ phía người thuê đất để đảm bảo tuân thủ các điều khoản hợp đồng thuê đất và các quy định pháp luật liên quan.
+ Tuân thủ quy định pháp luật: Người thuê đất không được vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác. Điều này đảm bảo rằng người thuê đất tuân thủ các quy định và cam kết không vi phạm quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng và quản lý đất đai.
4. Thời gian thực hiện thủ tục cho thuê đất được quy định như thế nào?
Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan đến việc cho thuê đất được quy định theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và sửa đổi bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP. Theo quy định này, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai có thời hạn cụ thể như sau: Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
- Thời gian thực hiện thủ tục giao đất và thuê đất không được vượt quá 20 ngày, không tính thời gian giải phóng mặt bằng. Điều này có nghĩa là quá trình giao đất và thuê đất cần được hoàn thành trong khoảng thời gian tối đa là 20 ngày, mà không tính thời gian để thực hiện việc giải phóng mặt bằng trước đó.
- Thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không được vượt quá 15 ngày. Điều này áp dụng cho việc thay đổi mục đích sử dụng đất từ mục đích ban đầu sang mục đích mới. Thời gian tối đa để hoàn thành thủ tục này là 15 ngày.
Tóm lại, quy định về thời gian thực hiện thủ tục cho thuê đất được xác định là không quá 20 ngày, không tính thời gian giải phóng mặt bằng. Điều này đảm bảo rằng quá trình cho thuê đất được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng đất đai.
Quý khách có thể xem thêm bài viết tham khảo của Luật Minh Khuê >>> Phân biệt hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và hình thức cho thuê đất?
Nếu quý khách gặp bất kỳ khó khăn, thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo rằng mọi vấn đề của quý khách được giải quyết nhanh chóng và kịp thời, chúng tôi đã sẵn sàng cung cấp dịch vụ hỗ trợ thông qua hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn.