1. Thủ tục hoàn thuế TNCN theo quy định mới nhất ?

Chào luật sư ! Em năm nay 22 tuổi, hiện đang độc thân, không có mẹ già con nhỏ. E đi làm tại công ty tài chính đến nay được gần 3 năm. Năm 2017 em có làm cam kết thuế TNCN không vượt quá 108tr/năm. Nhưng thu nhập của em tính đến hết 2017 đã vượt mức cam kết và bị trừ thuế. Tổng thu nhập của e năm 2017 là 141.319.443 đồng, thuế TNCN là 4.152.438 đồng.
Vậy em xin hỏi trường hợp của em có được hoàn thuế không. Và nếu được hoàn lại thì thủ tục như thế nào ?
Mong luật sư tư vấn giúp!

Luật sư tư vấn:

Về trường hợp của bạn sau khi quyết toán thuế TNCN nếu bạn có số thuế nộp thừa thì bạn có thể yêu cầu hoàn thuế hoặc bạn có thể chuyển kỳ sau bù trừ khi phát sinh nghĩa vụ khi phải nộp thuế.

Thứ nhất về điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân : Theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.”

Theo quy định trên, thì bạn có MST mới được hoàn thuế. Nếu cá nhân uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, thì thực hiện hoàn thuế thông qua đơn vị chi trả. Nếu bạn không thuộc diện uỷ quyền quyết toán thuế, trực tiếp kê khai, hoặc quyết toán với cơ quan thuế có thể lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Thứ hai về thực hiện thủ tục hoàn thuế TNCN theo Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế TNCN như sau:

“2. Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.”

Theo quy định trên, việc hoàn thuế được thực hiện như sau : Với những cá nhân uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, việc hoàn thuế được thực hiện thông qua đơn vị chi trả. Sau khi quyết toán năm, đơn vị chi trả sẽ bù trừ số thuế phải nộp thừa, nộp thiếu của từng cá nhân. Sau khi bù chi trả cho các cá nhân nộp thừa, thu thêm của những cá nhân nộp thiếu, hoặc bù trừ số thuế nộp thừa của từng cá nhân vào kỳ sau. Nếu bạn không uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, thì trực tiếp làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế ( hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức đại lý thuế thực hiện)

Thứ ba về nơi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

"Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế."

Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với doanh nghiệp thực hiện uỷ quyền quyết toán theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.”

Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Theo quy định trên, bạn trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, khi có nhu cầu hoàn thuế TNCN, không phải nộp hồ sơ hoàn thuế, mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu 47, hoặc chỉ tiêu 49 tại tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế

Thứ tư về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Điểm a khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

“3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế…”

Theo quy định trên,sau thời gian 6 ngày, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế cho cá nhân

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

2. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài chỉ nhận thu nhập NET ?

Ngày 02 tháng 08 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành ng văn 2852/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Ông David Nealings:

>> Xem thêm:  Mẫu đề nghị hoàn thuế mới nhất năm 2020 ? Cách đăng ký thủ tục xin hoàn thuế ?

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------

Số: 2852/TCT-TNCN

V/v: hồ sơ hoàn thuế TNCN của Ông Đavid Nealings

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2010

Kính gửi: Công ty Swift Technical Group.
(Đại diện uỷ quyền liên hệ: Anh Đỗ Trọng Hoài - Công ty TNHH KPMG
Lầu 10, Toà nhà Sunwah 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01- 2010/TNCN ngày 15/3/2010 của Công ty Swift Technical Group về hồ sơ hoàn thuế TNCN của ông David Nealings. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 5, Mục III, Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

Căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Công ty Swift Technical Group (Công ty Swift) với Công ty BP Exploration Operating Co., Lia (Công ty BP) thì ông David Nealings chỉ nhận thu nhập NET, Công ty BP chịu trách nhiệm thanh toán các khoản thuế TNCN của chuyên gia thuộc Công ty Swift làm việc cho Công ty BP tại Việt Nam và khoản thuế TNCN nộp thừa hoặc được hoàn đều chuyển thẳng vào tài khoản của Công ty BP; thì:

Giấy uỷ quyền của ông David Nealings uỷ quyền cho Công ty BP là đại diện hợp pháp để nhận số tiền thuế TNCN được hoàn của ông David Nealings. Số thuế được hoàn này, công ty BP phải hạch toán giảm chi phí doanh nghiệp.

Công ty BP chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu có bất kì khiếu nại hay tranh chấp nào của ông David Nealings liên quan đến việc hoàn số tiền thuế TNCN nộp thừa nêu trên cho Công ty BP.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Swift Technical Group được biết và đề nghị công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-vũng Tàu để được xem xét, giải quyết cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế BR-VT;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, CST (TCT);
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Phạm Duy Khương

3. Quy định nộp bản chụp chứng từ khấu trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 20 tháng 07 năm 2017, Tổng Cục thuế (Bộ Tài chính) ban hành Công văn 3214/TCT-TNCN 2017 nộp bản chụp chứng từ khấu trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3214/TCT-TNCN
V/v nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2017

Kính gửi: Ông Phạm Tiến Dũng
(Đ/c: 30/29 Nguyn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6409/VPCP-KSTT ngày 21 tháng 06 năm 2017 của Văn phòng Chính Phủ giao Bộ Tài Chính xem xét, xử lý và trả lời phản ánh của Ông Phạm Tiến Dũng về việc nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3, Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014

Căn cứ Điều 5, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015

Căn cứ điểm b.2, khoản 3, Điều 21 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015.

Căn cứ Điều 23 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn:

“Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

“1 ….

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có sthuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi sthuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng sthuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Theo các quy định, hướng dẫn trên đây khi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà sử dụng ngay hồ sơ quyết toán thuế quy định tại khoản 4, Điều 9 của Thông tư số 92 nêu trên và chỉ tích vào chỉ tiêu 47 trên tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN trong hồ sơ quyết toán thuế. Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm: tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN bản chụp chứng từ và các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Ông Phạm Tiến Dũng được biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c)
- Bộ T
ài chính (để b/c)
- Phó TCTg
- Cao Anh Tuấn (để b/c)
- Vụ Pháp chế -TCT,
- Web
site TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

4. Chuyên gia nước ngoài nộp hồ sơ hoàn thuế thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 05 tháng 07 năm 2016, Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành Công văn 44646/CT-HTr thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội, với nội dung:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44646/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2016

Kínhgửi: Công ty TNHH Terumo Việt Nam
(Đ/c: Lô 44A-44B-44C, KCN Quang Minh, H.Mê Linh, TP.Hà Nội)
MST: 2500254567

Trả lời công văn số 160501/TVC-CV ngày 23/05/2016của Công ty TNHH Terumo Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thủ tục hoànthuế TNCN, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cưtrú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổsung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

+ Tại Điều 21 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:

"2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thunhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

a) Nguyên tắc khai thuế

a.4) Ủy quyền quyết toán thuế

a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiềncông ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong cáctrường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiềncông ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trảthu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kểcả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền côngký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thunhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cảtrường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thunhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% màkhông có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từtổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách,hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủyquyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCNdo tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thunhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

a.5) Nguyên tắc khai quyết toán thuế đối với mộtsố trường hợp như sau:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiềncông trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầutiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 (mười hai) tháng liên tục kể từ ngàyđầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

+ Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơquyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày tính đủ 12(mười hai) tháng liên tục.

+ Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơquyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc nămdương lịch.

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoàikết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuếtrước khi xuất cảnh.

Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoàikết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủtục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền theo quy định của Bộluật dân sự cho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuếtheo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuếvề số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồsơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiềncông đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnhhiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuếkèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Tại Điều 23 sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính như sau

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuếnếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộpcủa kỳ tiếp theo.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừathì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoànvào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] -“Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuếtheo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

- Căn cứ Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế:

“Điều 28. Hoàn thuế:

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đốivới những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyếttoán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuếcho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuếcủa cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cánhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân.Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoànthuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp vớicơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quanthuế.”

- Căn cứ Tiết e Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ:

“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế

1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế

e) Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam. Trường hợp khai các loại thuế liên quan đến hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khíthiên nhiên thì đồng tiền khai thuế là Đô la Mỹ.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trảlời theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp cá nhân cư trú là chuyên gia ngườinước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam và xuất cảnh về nước thìphải thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trong vòng 45 ngày kể từ ngày cánhân đó xuất cảnh, cá nhân có thể ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự chođơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định.Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa và có nhu cầu hoàn thuế, bù trừ với sốthuế phải nộp của kỳ tiếp theo thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quanthuế theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .

- Trường hợp chuyên gia nước ngoài lần đầu tiên đếnViệt Nam và trong năm dương lịch đầu tiên có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày thìđược xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam ngay trong năm đó. Nếu cá nhânthuộc các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Điều21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thunhập quyết toán thuế thay. Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa thì việc hoànthuế, bù trừ số thuế nộp thừa được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thunhập.

- Trường hợp chuyên gia nước ngoài lần đầu tiên đếnViệt Nam và số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Namtừ 183 ngày trở lên thì thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định tạiĐiều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa vàcó nhu cầu hoàn thuế, bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo thì cá nhântrực tiếp quyết toán với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 23 Thông tư số92/2015/TT-BTC .

- Khi các chuyên gia nước ngoài nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN, đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam do đó các cá nhân phải thực hiện kêkhai tài khoản cá nhân bằng Đồng Việt Nam theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghịCông ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết vàthực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr (2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo việc không được hoàn thuế (Mẫu số 02/HT-TB) ? Xử lý hoàn thuế nhầm lẫn mã số ?

5. Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản ?

Ngày 15 tháng 05 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1733/TCT-TNCN về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------
V/v: Hoàn thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 488/CT-TT &HT ngày 31/3/2014 Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên phản ánh vướng mắc trong việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Vấn đề này, Bộ Tài chính đã có công văn số 13594/BTC-TCT ngày 24/9/2009 trả lời Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về hoàn thuế TNCN (có bản photocopy kèm theo).
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 53, Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra tính chính xác của hồ sơ đối với cá nhân có nhà ở, đất ở duy nhất để thực hiện phù hợp thực tế địa phương và quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp Chế;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vi Văn Doanh

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

6. Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 18 tháng 04 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1312/TCT-TNCN Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân, với nội dung sau:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1312/TCT-TNCN
V/v: Hoàn thuế TNCN năm 2011.

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012

Kínhgửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 2214/CT-TNCNngày 16/03/2012 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thủ tục hoànthuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với hồ sơ quyết toán thuế năm 2011; Tổngcục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTCngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quản lýthuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị địnhsố 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;

Căn cứ quy định tại điểm 1 Mục IIPhần Hai Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:

“….. Đối với NNT là cá nhân khôngkinh doanh có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện kiểm tratrước, hoàn thuế sau thì bước công việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế liên quanđến kiểm tra hồ sơ tại CQT được thực hiện như sau:

…+ Riêng hồ sơ hoàn thuế thu nhậpcá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế trước,kiểm tra sau và tạm thời không phải qua bộ phận QLN xác nhận nợ thuế”.

Căn cứ quy định nêu trên, việc thực hiện hoàn thuế TNCN theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 nêu trên. Hồ sơ hoàn thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại Điều 46 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN




Ngô Đình Quang

>> Xem thêm:  Có được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chưa có hợp đồng lao động ? Hồ sơ xét hoàn thuế ?