1. Thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH được 17 tháng thì nghỉ việc ?

Dạ em chào luật sư. Em ở biên hòa. Đồng nai. Em làm ở cty 1 năm và bây giờ em đang mang thai 26 tuần thì công ty em không tái hợp đồng lao động với em nữa. Bảo hiểm xã hội tổng cộng thì em đóng được 17 tháng. Ngày chấm dứt hợp đồng của em là 18/6/2018.

Và ngày dự sanh của e là 22/9/2018 vậy thì luật sư cho em hỏi là em có đc hưởng chế độ thai sản không và thủ tục để hưởng thai sản của em cần những gì ạ ?

Em xin cảm ơn ạ.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH được 17 tháng thì nghỉ việc ?

Luật sư trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trong trường hợp của bạn, 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ tháng 09/2017 đến tháng 08/2018 và trong thời gian này bạn phải đóng BHXH đủ 06 tháng trở lên.

Theo thông tin bạn cung cấp thì tính đến 18/06/2018 bạn chấm dứt hợp đồng, mà BHXH bạn đã đóng được 17 tháng tính đến tháng 06/2018. Vậy trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con bạn đã đóng BHXH được 10 tháng (từ tháng 09/2017 đến tháng 06/2018), cho nên bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản sau khi đã nghỉ việc như sau:

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết hồ sơ cho bạn thì phải nêu rõ lý do, nếu không nêu rõ lý do hoặc lý do không đúng quy định của pháp luật, bạn có quyền khiếu nại theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Nghỉ chế độ thai sản có được hưởng tiền khu vực khó khăn không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em gái tôi là một giáo viên dạy tại một trường Trung học Phổ thông ở huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông.

Thời gian giảng dạy được 05 năm, đã vào biên chế chính thức được 4 năm, đã được nâng lương 01 lần. Hiện nay em gái tôi đang nghỉ chế độ thai sản được 2 tháng (lần 2).

Trước khi nghỉ chế độ thai sản thì mức lương hàng tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Nhưng kể từ khi Nghỉ chế độ thai sản thì mức lương hàng tháng chỉ còn khoảng 750.000đ/tháng (đã được thanh toán hai tháng 10, 11). Em gái tôi có thắc mắc với kế toán trường là tại sao mức lương của em lại thấp vậy thì được chị kế toán trả lời là: “Nghỉ chế độ thai sản thì không được hưởng tiền khu vực”. Em gái tôi cũng không biết rõ trường hợp của em được hưởng mức lương như vậy là có đúng không. Vì lần nghỉ sinh trước thì em vẫn được thanh toán với mức lương là 1.200.000đ/tháng.

Vì em gái tôi cũng như tôi không biết là chế độ nghỉ thai sản theo quy định mới là như thế nào nên kính mong quý luật sư tư vấn cho tôi được rõ.

Xin luật sư cho tôi câu giải đáp ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: thuy

Chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1 điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

Như vậy, tiền phụ cấp khu vực không dùng để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Em bạn nghỉ chế độ thai sản em bạn sẽ được hưởng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Với những căn cứ pháp luật mà chúng tôi đưa ra, bạn có thể đối chiếu với trường hợp của em bạn để biết em bạn có được hưởng đúng chế độ hay không.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Thời gian nghỉ hưởng thai sản theo chính sách bảo hiểm xã hội mới là mấy tháng ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi có thông tin là năm 2018 thì thời gian nghỉ dưỡng thai trước và sau là 8 tháng có đúng như vậy không. Và nếu đúng thì 2 tháng sau đó mình có được trợ cấp không ?
Cảm ơn luật sư và mong nhận được giải đáp sớm nhất!

Thời gian nghỉ hưởng thai sản theo chính sách bảo hiểm xã hội mới là mấy tháng ?

Luật sư trả lời:

Điều 139 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về việc nghỉ thai sản như sau:

Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Căn cứ theo quy định trên thì lao động nữ khi sinh con được nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng và tổng thời gian nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng, căn cứ vào nhu cầu và điều kiện sức khỏe, lao động nữ có thể tự sắp xếp thời gian nghỉ trước khi sinh và báo cho NSDLĐ.

Lao động nữ khi nghỉ trước sinh 2 tháng không cần phải có chỉ định của cơ sở y tế và không cần chứng minh điều kiện sức khỏe.

Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng quy định:

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Như vậy, hiện tại BLLĐ 2012 và luật BHXH 2014 là hai văn bản hiện hành, hiện tại chưa có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc hết hiệu lực. Căn cứ theo quy định trên thì lao động nữ đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con tổng cộng là 06 tháng. Trường hợp vì lý do nào đó người lao động muốn nghỉ thêm một thời gian nữa thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Thắc mắc quy định của pháp luật về chế độ thai sản?

Xin chào luật sư! Tôi có thắc mắc mong được Luật sư giải đáp: Theo Thông tư 11/2005/TTLT-BNV-BTC và Thông tư 08/2013/TTLT-BNV-BTC thì giáo viên nghỉ thai sản sẽ không được hưởng phụ cấp khu vực phải không ạ?
Mong Luật sư giải đáp câu hỏi của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.M.A

Thắc mắc quy định của pháp luật về chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chon công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Về tiền lương tháng để căn cứ đóng BHXH thì không bao gồm phụ cấp khu vực, nên cơ quan BHXH chi trả tiền chế độ thai sản cho bạn sẽ không có phụ cấp khu vực. Do đó về chế độ thai sản, bạn được hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc (là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề nếu có).

Ngoài ra theo khoản 3 phần II Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 5-1-2005 của Bộ Nội vụ - Bộ LĐ-TB&XH - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc quy định về cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú.

- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng.

Vậy chiếu theo quy định pháp luật nêu trên, trong thời gian sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, do không được cơ quan trả lương nên bạn cũng không được cơ quan trả phụ cấp khu vực

Trên đây là những tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty chúng tôi qua Tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Chế độ thai sản quy định điều kiện như thế nào để được hưởng?

Xin chào luật sư, Em chỉ có sổ bhxh cách đây 3 năm (2015), lúc đó em có đi làm và đóng bhxh được 6 tháng. Sau đó thì e nghỉ việc. Không đi làm đâu nữa. E lấy chồng. Đến nay là năm 2018. Và em chuẩn bị bầu. Dự sinh của em là tháng 2 năm 2019. Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ. Điều kiện như thế nào để được hưởng ? Nếu được hưởng, em phải làm thủ tục như thế nào ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Chế độ thai sản quy định điều kiện như thế nào để được hưởng? Nếu được hưởng thì phải làm thủ tục như thế nào ?

Luật sư trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trong trường hợp của bạn, bạn đã đóng BHXH được 6 tháng vào thời điểm năm 2015, tuy nhiên điều kiện để hưởng chế độ thai sản đó là bạn phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Mà thời gian 12 tháng của bạn được xác định từ tháng 03/2018 (hoặc tháng 02/2018) đến tháng 02/2019 (hoặc tháng 01/2019) tùy vào tình hình thực tế lúc đó bạn sinh con vào ngày nào.

Hiện nay đã là cuối tháng 06/2018, nếu bạn không tiếp tục tham gia BHXH thì bạn không được hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp bạn muốn hưởng chế độ thai sản, tính từ tháng 07/2018 trở đi bạn phải đóng BHXh từ đủ 06 tháng trở lên (tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12), bạn có thể đóng thêm tháng 01/2019.

Trong trường hợp bạn tham gia BHXH thì thủ tục hưởng chế độ thai sản như sau:

Trường hợp 1: Tại thời điểm hưởng chế độ thai sản bạn đang là người lao động của công ty, bạn nộp bản sao giấy khai sinh cho công ty để công ty làm chế độ cho bạn.

Trường hợp 2: Tại thời điểm hưởng chế độ thai sản bạn đã nghỉ việc tại công ty:

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết hồ sơ cho bạn thì phải nêu rõ lý do, nếu không nêu rõ lý do hoặc lý do không đúng quy định của pháp luật, bạn có quyền khiếu nại theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

6. Hỏi về chế độ thai sản khi chưa đóng đủ 06 tháng bảo hiểm tự nguyện ?

Thưa luật sư. Cho em hỏi vấn đề sau ạ. E tham gia hợp đồng lao động từ ngày 11/12/2017 và chấm dứt ngày 31/5/2018. Theo thời gian đóng bảo hiểm thì em làm 6 tháng và tháng nào cũng bị trừ tiền bảo hiểm (cho dù tháng đầu tiên không đủ ngày vì làm từ 11/12). Nhưng khi được hỏi thì nói em đóng chưa đủ 6 tháng (vì tính 11/12 thì tới 11/6). Hiện giờ e mang thai được 3 tháng. Vậy e có được hưởng chế độ thai sản không. Và nếu chưa đủ 6 tháng thì e có thể đóng bảo hiểm tự nguyện thêm 2-3 tháng không ?
Mong sự giải thích từ luật sư. Cảm ơn ạ.

Hỏi về chế độ thai sản khi chưa đóng đủ 06 tháng bảo hiểm tự nguyện ?

Luật sư tư vấn:

- Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Hiện tại chưa xác định được thời gian dự sinh chính xác của bạn nên chưa xác định được thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn để tính xem bạn có đóng BHXH đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản hay không. Mặc dù tổng thời gian đóng BHXH bạn đã đóng BHXH được 06 tháng, nhưng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn không đóng BHXH đủ 06 thì bạn vẫn không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Về việc đóng thêm BHXH tự nguyện:

Khoản 2 Điều 4 Luật BHXH quy định:

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất".

Như vậy, với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được áp dụng từ ngày 01/01/2016, đối với việc tham gia BHXH tự nguyện bạn sẽ không được tính để hưởng chế độ thai sản, bởi chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện không bao gồm chế độ thai sản. Bạn nên đóng tiếp BHXH bắt buộc để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo quy định hiện hành?

Trả lời:

Căn cứ Điều 100, Luật BHXH năm 2014

Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.

Câu hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành?

Trả lời:

Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, NLĐ thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Câu hỏi: Chế độ nghỉ dưỡng sức sau sinh?

Trả lời:

Khoản 1, 2, điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về việc hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh như sau:

“1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.”