1. Thủ tục khởi kiện đòi nợ ?

Thưa Luật sư! Bạn của mẹ tôi có mượn mẹ tôi số tiền là 56.000.000 đồng, có giấy tờ mượn tiền và trả tiền có kì hạn và nhiều người khác nữa. Đến hạn trả tiền, mẹ tôi có liên lạc bằng điện thoại thì điện thoại không liên lạc được, vào nhà riêng thì cố tình lẫn tránh, không gặp.
Vậy cho tôi hỏi tôi có thể tố cáo tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không? Đơn tố cáo gửi ở đâu? Mẹ tôi đã gửi đơn đến công an thị trấn và công an huyện nhưng không được công an tiếp nhận.và công an trả lời rằng: "ai biểu cho mượn chi h bắt tụi tôi đi đòi".
Xin chân thành cảm ơn!

Nợ tiền do theo đa cấp có bị truy tố trách nhiệm hình sự hay không ?

Luật sư tư vấn Luật hình sự gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng vay tài sản như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Người kia có nghĩa vụ trả tiền cho mẹ bạn. Do đó, người kia lại không trả tiền cho bạn là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Vì vậy, mẹ bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú để đòi lại tiền. Hồ sơ khởi kiện gồm:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác (nếu có).

Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến Tòa án cấp huyện nới người đó cư trú để được giải quyết. Kèm theo đơn là các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên. Người đó sẽ buộc phải trả lại số tiền vay của bạn. Nếu người đó có thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

2. Trách nhiệm pháp lý khi không trả nợ đúng hạn ?

Xin chào luật sư! em có một khoản nợ 18 tháng vay của công ty Homecredit ( khoảng 17 triệu đồng ), mức trả hàng tháng của em giờ là 1.750.000 Đ. em đã thanh toán được 14 kì. 4 kì còn lại thì em có trễ hẹn , đến nay đã gần được 3 tháng. Gần đây , công ty Homecredit có thông báo là sẽ gửi hồ sơ về chính quyền.

Em xin gia hạn hợp đồng vay nhưng bên công ty không đồng ý mà vẫn gửi văn bản về UBND xã nơi em thường trú yêu cầu em trả nốt số nợ còn laị , tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền lãi trong 3 tháng nếu không sẽ khởi kiện em về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điều 140 BLHS . Em xin hỏi luật sư , lãi do công ty đề ra như vậy có cao hơn so với quy định của pháp luật không ? Em thấy cả tiền phạt và tiền lãi quá cao vậy nếu em không trả được nợ thì em có bị khởi kiện như công ty đã nói không ?

Em xin cảm ơn!

Trách nhiệm pháp lý khi không trả nợ đúng hạn theo quy định của pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, việc vay mượn giữa các cá nhân với nhau theo quy định của Bộ luật Dân sự đã hình thành quan hệ hợp đồng vay tài sản.

Theo Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.


Như vậy, chỉ có thể áp dụng mức lãi suất tối đa đối với khoản tiền bạn vay là 20%/năm. Hiện tại, nếu bạn và người này không thống nhất với nhau được về mức lãi suất, bạn có thể khởi kiện ra Tòa dân sự.

Bên cạnh đó, Điều 201 Bộ luật hình sự 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất154 quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên155, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


Theo quy định của điều luật trên, việc công ty cho bạn vay với số tiền và mức lãi như bạn đã nêu trên ( khoảng 4,7 %/ 1 tháng ) cđã cao hơn mức lãi suất Bộ luật dân sự quy định nhưng chưa vượt quá 5 lần mức lãi suất cho phép để truy cứu trách nhiệm Hình sự.

Theo điểm d khoản 3 Điều 11 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự-an toàn xã hội thì đối với hành vi cho vay nặng lãi có thể Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi “cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.”

Việc bạn xin gia hạn hợp đồng vay phải được sự đồng ý của công ty ( xác lập trên sự tự nguyện của 2 bên , không vi phạm điều cấm của pháp luật) nếu công ty không đồng ý gia hạn hợp đồng thì bạn không có căn cứ để trả nợ chậm .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

3. Thủ tục kiện người không trả nợ ?

Xin chào luật sư, tôi có cho người bạn tên T mượn 8.00000000 (tám triệu đồng ) có giấy viết tay . Cách đây vài ngày người bạn này bỏ đi tôi không gặp và không liên lạc được vào nhà gặp vợ T, vợ T bảo ly dị rùi không liên quan đến nữa . Vào nhà anh ruột T thì anh nói T trốn nợ đi khỏi địa phương 1năm rùi .
Vậy tôi làm hồ sơ kiện dân sự được không. Hồ sơ như thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người vay có nghĩa vụ trả nợ như sau:

“Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.”

Do đó, khi anh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Để tiến hành khởi kiện,bạn cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau đây:

“Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.”

Do đó, bạn cần chuẩn bị đơn khởi kiện và các giầy tờ, tài liệu phù hợp theo quy định trên.Tuy nhiên, trước khi nộp đơn khởi kiện, bạn cần xác định được được địa chỉ của bị đơn hoặc phải yêu cầu tòa án tuyên bố người đó mất tích.

Những điều cần lưu ý: tuyên bố mất tích, hồ sơ khởi kiện

>> Tham khảo bài viết liên quan: Luật sư tư vấn soạn thảo hồ sơ khởi kiện

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Vay tiền trả góp bị quá hạn thanh toán thì phải chịu trách nhiệm gì ?

4. Xử lý thế nào khi không có khả năng trả nợ ngân hàng ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh tôi làm công ty có vay ngân hàng fecredit khoảng 25 triệu đồng,trả theo hình thức trả góp. Năm ngoái anh tôi bị tai nạn bỏng nặng nên không thanh toán nợ được. Nay đến hạn trả cuối mà anh tôi vẫn chưa đi làm được, nếu bị kêu ra tòa thì anh tôi sẽ bị xử lý như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Trong trường hợp anh bạn có vay của ngân hàng Fecredit 25 triệu nhưng không có khả năng trả nợ do bị bỏng có thể xảy ra các chiều hướng sau:

Thứ nhất, nếu có đủ các dấu hiệu cấu thành sau thì người thực hiện sẽ có hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiêm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175Bộ luật hình sự năm 2015:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 cụ thể tại Điều luật trên nếu người có hành vi vay, mượn tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn để chiếm đoạt tài sản, hoặc có khả năng trả mà không trả, hoặc dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp rồi không có khả năng trả thì mới có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ở đây anh trai của anh do bị bỏng nên không có khả năng trả thì anh trai anh phải gửi thông báo hoặc thông qua người nhà gửi văn bản thông báo xin gia hạn để trả nợ và nêu rõ lý do bị bỏng nặng vào đó. Và đến khi có khả năng trả thì phải trả ngay cho phía ngân hàng dù ít hay nhiều, đặc biệt không được bỏ đi khỏi nơi cư trú và cắt mọi liên lạc với bên ngân hàng dẫn đến việc bên ngân hàng có thể trình báo cơ quan công an. Như vậy anh bạn không trả được nợ là có lý do chính đáng và không có hành vi nêu trong điều luật trên nên anh bạn không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này được.

Thứ hai, trách nhiệm dân sự khi không trả được nợ:

Bên ngân hàng có thể khởi kiện anh trai bạn ra tòa án cấp huyện nơi anh bạn đang cư trú để đòi khoản tiền nợ quá hạn mà anh bạn đã vay của họ. Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;............

Và thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Dựa trên cơ sở hợp đồng vay và các chứng cứ tòa án thu thập được trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thì tòa án sẽ yêu cầu anh bạn phải có nghĩa vụ trả nợ cho bên ngân hàng trên cơ sở bản án của tòa án. Thì bên ngân hàng sẽ yêu cầu bên thi hành án thi hành bản án đối với bạn phải dựa trên cơ sở anh bạn có tài sản nào không để cơ quan thi hành án áp dụng các biện pháp cưỡng chế kê biên sau thời hạn tự nguyện thi hành mà không thi hành. Nếu anh bạn không có tài sản sẽ bị khấu trừ vào tiền lương của anh bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

5. Nợ tiền do theo đa cấp có bị truy tố trách nhiệm hình sự hay không ?

Thưa luật sư: Tôi có con trai đang học đại học nghe theo lời dụ dỗ đã bỏ học và đi theo công ty đa cấp và có vay 50 000 000 đồng của hiệu cầm đồ . Hiệu cầm đồ có ghi 2 bản là vay 50 000 000 đồng tiền mặt và ghi thêm 1 bản nữa là mượn xe máy. Vậy xin hỏi: Nếu không trả tiền nợ thì có bị phạt tù không ? có bị truy cứu TNHS không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cho bạn của mình vay tiền nhưng đã mấy năm mà không trả và người đó còn chuyển đi nơi khác mà bạn không thể liên lạc được. Hiện nay theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017) quy định như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, hành vi của người bạn này có dấu hiệu của hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nên để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bạn có thể làm đơn tố cáo tới cơ quan điều tra và xử lí về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nêu trên.

Theo quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác. Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

Như vậy, bạn có thể gửi đơn tố cáo hành vi của anh bạn đó đến các cơ quan nêu trên, kèm theo các tài liệu, chứng cứ có liên quan để đề nghị khởi tố vụ án nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản