Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005 (văn bản mới: bộ luật dân sự năm 2015)

Luật Đất đai 2013

Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP

Thông tư 34/2013/TT-BTC

2. Nội dung tư vấn:

Thưa luật sư, anh trai tôi có một mảnh đất bao gồm nhà ở. Đây là căn nhà do bố mẹ tôi để lại cho anh. căn nhà này anh được thừa kế khi đã lập gia đình. Hiện căn nhà vẫn chưa được sang tên cho anh trai tôi (vẫn đứng tên mẹ tôi) và bố mẹ tôi đã mất. Giờ anh muốn tặng lại mảnh đất này cho tôi. Vậy xin hỏi luật sư chúng tôi phải làm nhũng thủ tục gì và có phải nộp những khoản thuế không? Nếu phải nộp thì là những khoản nào. Rất mong được luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư

Theo thông tin bạn cung cấp, quyền sử dụng căn nhà vẫn chưa được sang tên cho anh trai bạn, vì vậy quyền sử dụng này vẫn thuộc về mẹ bạn. Anh em bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. 

Về căn nhà, nếu mẹ bạn có để lại di chúc về việc để thừa kế căn nhà lại cho anh bạn thì anh bạn cần làm thủ tục tặng cho căn nhà cho bạn thông qua hợp đồng tặng cho đã được công chứng. Tiếp đến bạn cần làm thủ tục sang tên quyền sử dụng căn nhà. Hồ sơ sang tên bao gồm:

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng (trường hợp mẹ bạn không để lại di chúc).

+ Văn bản khai nhận di sản có công chứng

+Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác: CMT, sổ hộ khẩu của bố mẹ bạn

Về các khoản thuế phải nộp, do việc sang tên được thực hiện giữa mẹ và con nên theo quy định tại Điều 1 thông tư 34/2013/TT-BTC về sửa đổi bổ sungmột số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC thì bạn sẽ được miễn các loại thuế.

kính gửi a/c, trường hợp của tôi như sau: bố mẹ tôi chỉ có mình tôi, bố mẹ tôi đều đã mất, tôi đã làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế cho tôi (tôi là người duy nhất được hưởng tài sản). bây giờ tối muốn làm thủ tục sang tên sổ đỏ, vậy trên sổ đỏ chỉ ghi tên tôi, hay bắt buộc ghi tên cả 2 vợ chồng tôi ? nếu chỉ ghi tên tôi thì sau này có gì làm bằng chứng nhà đất này là tài sản riêng của tôi (bằng chứng là bố mẹ tôi chỉ cho riêng mình tôi)? vì tôi tìm hiểu thì thấy việc phân biệt tài sản chung hay riêng (khi sổ đỏ chỉ đứng tên 1 người) là khó xác định. mong nhận được trả lời của a/c. xin cảm ơn.

Do bạn không đề cập đến việc bố mẹ bạn có để lại di chúc hay không nên chúng tôi chia thành 2 trường hợp sau:

- Bố mẹ bạn để lại di chúc hợp pháp: nếu trong di chúc bố mẹ bạn nói rõ để lại di sản thừa kế, cụ thể là quyền sử dụng nhà đất thì nó sẽ là tài sản riêng của mình bạn. Khi sang tên thì bạn có quyền đứng tên một mình trên sổ đỏ.

- Bố mẹ bạn không để lại di chúc: tài sản này sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng bạn và theo quy định của pháp luật hiện hành khi sang tên bắt buộc phải đứng tên cả hai vợ chồng theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 như sau:

"4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người."

Tôi đã lập gia đình, có 2 con. Trong thời gian kết hôn tôi có mua một thửa đất đứng tên một mình tôi vì lúc đó chồng tôi ở nước ngoài. Bây giờ vợ chồng tôi không có nhu cầu sử dụng thửa đất ở đó mà muốn cho em trai ruột của tôi sử dụng để làm nhà ở. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục cho, biếu , tặng thửa đất đó của tôi cho em trai ruột tôi thủ tục sẽ như thế nào. Các thủ tục đó làm trong bao lâu thì xong? Cảm ơn luật sư.

 Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp 2 vợ chồng bạn thỏa thuận đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng hoặc bạn chứng minh được tài sản đó được mua từ tiền của riêng bạn.

Về thủ tục tặng cho thì trước tiên bạn cần lập hợp đồng tặng cho có công chứng. Tiếp đó, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ tặng cho bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn nếu tặng cho cả vợ và chồng, biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này

Cuối cùng bạn cần làm thủ tục sang tên thửa đất đó cho em trai bạn.

Về thời gian thực hiện, Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã sang tên tại nơi đã nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất.

Chồng tôi mất năm 2011 hiện nay để lại 01 bìa đỏ mang tên 2 vợ chồng. Tôi và mẹ chồng đã làm thủ tục thừa kế toàn bộ phần thừa kế của mẹ chồng sang cho tôi và con tôi (nhưng chưa sang tên). Nay gia đình chồng Tôi muốn sang tên bìa đỏ đó cho mẹ chồng tôi và con tôi. Mà mẹ chồng tôi còn 3 con trai nữa. Tôi rất tha thiết đoàn Luật sư tư vấn cho tôi

Bộ luật Dân sự 2005 quy định về hàng thừa kế như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo đó, phần đất do chồng bạn để lại sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm bạn, con bạn và mẹ chồng bạn. Ba anh trai của chồng bạn không phải người được thừa kế, do đó họ không có quyền đối với phần đất này. Nếu như mẹ chồng bạn đồng ý tặng cho phần thừa kế của mình thì miếng đất sẽ thuộc quyền sử dụng của bạn và con bạn sau khi đã hoàn tất các thủ tục tặng cho và sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Xin chào Luật sư (LS), xin LS tư vấn cho em 1 số vấn đề như sau:Bà nội em có 5 người con 2 trai 3 gái, các cô bác đều cắt hộ khẩu đi nới khác lập nghiệp trước năm 2000. Năm 2002 bà nội em mất không để lại Di chúc. Cha em mới thừa kế đất đai nhà cửa, giấy tờ đất đai nhà cửa chuyển qua tên cha em đứng đến năm 2014 thì cha em mất. Mẹ em mới làm hồ sơ xin chia phần đất ra làm 2, 1 phần đứng tên mẹ em, 1 phần đứng tên em. Cả 2 đều có sổ hồng.Nếu bây giờ em bán phần đất mà em đứng tên thì các cô bác có quyền đòi chia tài sản với em hay của mẹ em hay không? Xin cảm ơn. Rất mong nhận được câu trả lời từ phía Luật sư

Theo quy định của pháp luật về thừa kế, sau khi bà nội bạn mất thì quyền sử dụng miếng đất, quyền sở hữu nhà ở sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm 5 người con. Thời hạn khởi kiện chia di sản từa kế là 10 năm, sau thời hạn này thì di sản sẽ thành tài sản chung của những người thừa kế theo quy định tại Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán như sau:

"2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b) Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản."

Như vậy, cô bác của bạn có thể kiện đòi quyền sử dụng tài sản chung của mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

 Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.