1. Chia thừa kế nhà đất của bố mẹ khi không có di chúc?
>> Luật sư tư vấn luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bố mẹ bạn mất không để lại di chúc, theo đó toàn bộ di sản của bố mẹ bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật theo hàng thừa kế theo Bộ luật dân sự năm 2015:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
=> Di sản thừa kế của bố mẹ bạn sẽ được chia đều cho 2 bạn. Anh bạn không có quyền thừa kế phần đất của bạn,
Bạn muốn đòi lại phần đất xứng đáng thuộc về bạn?
Điều 623. Thời hiệu thừa kế1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
=> Nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn bạn có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết quyền lợi cho bạn.
Về việc anh bạn đứng tên trên sổ đỏ có hợp pháp hay không?
Sau khi bố mẹ bạn mất, bạn và anh bạn tiếp tục sinh sống ổn định trên 2 mảnh đất mà bố mẹ bạn để lại, không có tranh chấp chia di sản nên có thể coi 2 mảnh đất này là tài sản thừa kế chung của hai anh em bạn. Vì thế, khi anh bạn thực hiện thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyển sử dụng đất thì phải có giấy tờ hợp pháp về thừa kế (ví dụ như: di chúc, văn bản thỏa thuận giữa những người cùng thừa kế, văn bản từ chối hưởng di sản thừa kế,…) để chứng minh anh bạn có quyền thừa kế đối với toàn bộ hai mảnh đất trên, căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013. Do đó, việc anh bạn đi thực hiện việc sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với hai mảnh đất mà bố mẹ bạn để lại nếu không có các giấy tờ hợp pháp về thừa kế là trái pháp luật. Vì vậy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hai mảnh đất trên đứng tên anh bạn sẽ không có hiệu lực pháp luật.
2. Chia thừa kế đất của mẹ đã mất để lại khi không có di chúc?
>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Đối với trường hợp của bạn, bạn có cung cấp thông tin rằng mảnh đất mà mẹ bạn đứng tên trước đây là do cậu bạn cho mẹ bạn, và bạn cũng không nêu rõ về mặt thời gian cậu bạn tặng cho diện tích đất này cho mẹ bạn. Tuy nhiên bạn cần lưu ý theo quy định pháp luật hiện nay có những quy định cụ thể về vấn đề tặng cho bất động sản nói chung và quyền sử dụng đất nói riêng, như sau:
Theo quy định tại Điều 450 Bộ luật dân sự năm 2015về thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản thì:
Điều 450. Mua bán quyền tài sản1. Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.2. Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 459 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:
Điều 459. Tặng cho bất động sản1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
Như vậy:
- Trường hợp khu đất đã được câu bạn cho mẹ bạn, và việc tặng cho này đã được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và đã đăng ký quyền sử dụng đất, theo đó hiện nay mẹ bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cậu bạn sẽ không còn quyền đòi lại nữa.
- Trường hợp việc tặng cho đất mà mẹ bạn đang đứng tên chỉ là thỏa thuận miệng, hoặc được lập thành văn bản nhưng không được công chứng, hay chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì quyền sử dụng đất hiện nay vẫn thuộc về cậu của bạn, và câu bạn có quyền hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Đồng thời cậu bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do mẹ bạn đang đứng tên theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013.
Trường hợp diện tích đất mà mẹ bạn đứng tên được cậu bạn tặng cho và có hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực và đã đăng ký quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, nay mẹ bạn đã mất và không để lại di chúc phân chia di sản thừa kế, theo quy định tại Bộ luật dân sự 2005 thì phần diện tích đất này sẽ được xác định là di sản để chia thừa kế theo pháp luật. Theo đó, phần diện tích đất mà mẹ bạn để lại này sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo pháp luật được xác định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015. Theo đó tại Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật Bộ luật dân sự năm 2015quy định:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Mặt khác tại khoản 2 Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật như sau:
Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Diện tích đất này với thông tin bạn cung cấp sẽ được phân chia cho những người thừa kế sau: bà ngoại bạn, và ba người con của mẹ bạn (trong đó gồm cả bạn). Do bạn, và các anh chị cũng như bà ngoại của bạn đều được xác định thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Bộ luật dân sự.
Như vậy, bạn và bà ngoại của bạn cũng như những người anh chị em ruột của mình được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó quyền sử dụng đất mà mẹ bạn để lại cho bà ngoại bạn, bạn và hai anh chị còn lại, nên cả bạn, bà ngoại bạn và hai anh chị còn lại của bạn đều có quyền đối với mảnh đất đó. Nếu bạn làm sổ đỏ đứng riêng tên bạn thì không được pháp luật công nhận. Vì theo quy định tại khoản 1, Điều 97, Luật Đất đai 2013 thì:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước“.
Mặt khác tại khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.
Theo đó, “người có quyền sử dụng đất” trong trường hợp này bao gồm cả 4 người. Ở đây những người thừa kế có thể thỏa thuận bằng văn bản để cử một người đại diện ghi tên vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do vậy bạn có thể đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất mà mẹ bạn để lại.
Như vậy, trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà khi cấp Giấy chứng nhận chưa phân chia thừa kế cho từng người thì cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất để thừa kế. Việc cử người đại diện ghi tên vào Giấy chứng nhận phải bằng văn bản thỏa thuận của những người được thừa kế đã xác định (có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật). Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện của những người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
Nếu quyền sử dụng đất của mẹ bạn được xác định là hợp pháp, thì diện tích đất này sẽ được xác định là di sản thừa kế kể cả trong trường hợp mẹ bạn không để lại di chúc, và diện tích đất này sẽ không thuộc diện bị nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 về thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Luật đất đai 2013).
Vấn đề bạn có hỏi nếu bạn làm sổ đỏ thì có tốn kém lắm không?
Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản giữa bố mẹ và con:
- Thuế thu nhập cá nhân (đối với người nhận thừa kế là bất động sản): thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân.
Theo thông tin bạn cung cấp thì diện tích đất mà mẹ bạn để lại là di sản thừa kế. Vậy theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thuộc thu nhập miễn thuế. Đồng thời tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân cũng ghi nhận:
“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau”.
Theo đó, bạn và những người thừa kế được xác định sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ mẹ bạn tuy nhiên bạn vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai thuộc đối tượng miễn thuế tại Chi cục thuế của quận/huyện nơi có bất động sản.
- Lệ phí trước bạ: không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định nhà, đất là di sản nhận thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thì không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ. Như vậy việc mẹ bạn để lại thừa kế cho bạn cũng như bà ngoại bạn và hai anh chị của bạn mảnh đất trên thì bạn không phải đóng lệ phí trước bạ và không phải tiến hành kê khai lệ phí trước bạ nhưng bạn phải xuất trình được các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ giữa bạn và bố mẹ bạn như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu...lên cơ quan thuế để làm căn cứ chứng minh bạn không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định trên.
"Điều 1. Sửa đổi Điều 3, Chương I "Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ" như sau:
1. Sửa đổi khoản 10, Điều 3 như sau:
“10. Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên.”
Theo đó, trình tự, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thủ tục đăng bộ):
Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật.
- Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất Đai 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.
“Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”
Hồ sơ hồ sơ sang tên sổ đỏ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi có đất, nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để xem xét và làm thủ tục sang tên.
- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Theo đó, bạn sẽ phải nộp các giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế do cơ quan thuế đã cấp để văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm căn cứ tiếp tục thủ tục sang tên cho bạn.
Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã sang tên tại nơi đã nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất.
3. Ngân hàng có quyền phát mại đất đồng thừa kế không?
>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Căn cứ Điều 613, Điều 649, khoản 1 Điều 650, Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:
Điều 613. Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Điều 649. Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Điều 180. Chiếm hữu ngay tình
Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Điều 181. Chiếm hữu không ngay tình
Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Như vậy, bạn muốn đòi lại mảnh đất thì bạn phải chứng minh được rằng người mua đã biết rằng mảnh đất là tài sản chưa được chia không thuộc sở hữu của em bạn(chiếm hữu không ngay tình). Việc người mua không biết và đã mua thì người mua sẽ là người chiếm hữu ngay tình và được pháp luật công nhận (chiếm hữu ngay tình).
Đối với việc em bạn tự ý thỏa thuận mua bán mà không được sự đồng ý của bạn và hai em nữa là trái với quy định của pháp luật.
Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Theo như bạn trình bày thì mẹ bạn mất năm 1995. Như vậy việc yêu cầu chia di sản vẫn còn hiệu lực bởi đối với di sản là bất động sản là 30 năm( tính từ thời điểm mở thừa kế đến bây giờ là 22 năm). Cần xem xét lại hợp đồng thế chấp giữa người Em với ngân hàng hoặc xem xét lại trong quá trình sau khi Mẹ bạn mất người Em đó đã sang tên mảnh đất ngày một cách hợp pháp cho mình hay không để có thể đưa ra hướng giải quyết cụ thể.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác. Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí và trả phí qua Email