Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc (Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015). Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống và thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Để tìm hiểu rõ hơn về thừa kế quyền sử dụng đất và mẫu đơn đăng ký quyền sử dụng đất, quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê.
1. Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn kiền với đất thực chất là một phần trong chuyển quyền sử dụng đất đai từ người chết sang cho người còn sống
Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là một loại văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền chứng thực về việc người nhận thừa kế có quyền nhận thừa kế, dùng làm căn cứ pháp lý cho việc thực hiện chuyển quyền sở hữu, sử dụng đất từ người để lại di sản thừa kế sang cho người nhận thừa kế.
Trường hợp người chết để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà không để lại di chúc, người được nhận thừa kế quyền sử dụng đất làm thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những căn cứ quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
>> Xem thêm: Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
2. Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Vào sổ tiếp nhận hồ sơ: |
| ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (Trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người thừa kế là duy nhất) | ...... Giờ .... phút, ngày .../.../... Quyển số ......., Số thứ tự ....... |
| Kính gửi: ................................ | Người nhận hồ sơ (Ký, ghi rõ họ tên) |
I. KÊ KHAI NHẬN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Người xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất:
1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): .......... Năm sinh ............
CMND số: ............... cấp ngày ....../......./...... tại Công an tỉnh ......
Họ và tên vợ (chồng) (Viết chữ in hoa) ............................. Năm sinh ....
CMND số: ................. cấp ngày ......./...../....../ tại Công an tỉnh ...............
1.2. Địa chỉ (hộ gia đình, cá nhân ghi địa chỉ đăng ký hộ khẩu) ................
2. Người để thừa kế quyền sử dụng đất
2.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): .........................
2.2. Địa chỉ: .................................................................................
3. Thửa đất xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng:
3.1. Thửa đất số: .......................................................................
3.2. Tờ bản đồ số: ......................................................................
3.3. Địa chỉ tại: ..........................................................................
3.4. Diện tích thửa đất: .............................................................. m2
3.5. Mục đích sử dụng đất: ........................................................
3.6. Thời hạn sử dụng đất: ........................................................
3.7. Nguồn gốc sử dụng đất: .....................................................
3.8. Tài sản gắn liền với đất ......................................................
3.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai: ..............................................
3.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Số phát hành: ................. (Số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ................... ; ngày cấp .../....../.......
3.11. Giấy tờ khác: ......................................................................
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất trên: ...............
- ................................................................................
- ................................................................................
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng và thực hiện đầy đủ nghĩa vu của người thừa kế trong việc sử dụng thửa đất mà tôi được nhận thừa kế.
.............., ngày ........ tháng ........... năm .........
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
II. CHỨNG THỰC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤ
| Ngày .......... tháng .......... năm .......... Cán bộ địa chính (Ký, ghi rõ họ tên)
| Ngày ........ tháng ......... năm .......... TM. UỶ ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu)
|
3. Hướng dẫn viết đơn xin thừa kế quyền sử dụng đất
- Đối với người xin nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước thì gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường. Đối với người xin nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Người xin nhận thừa kế kê khai các thông tin:
* Cá nhân: họ tên, năm sinh, số CCCD, ngày và nơi cấp, đỉa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú
* Người nước ngoài, người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài: họ tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam
* Hộ gia đình: hộ ông/bà, họ tên, năm sinh, số CCCD, ngày và nơi cấp CCCD, số và ngày cấp sổ hộ khẩu, địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình
* Tổ chức: tên tổ chức, số hiệu, ngày và nơi ký quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, tên cộng đồng dân cư (nếu là cộng đồng dân cư)
- Thông tin về thửa đất thừa kế, tài sản gắn liền với đất
- Người làm đơn ký và ghi rõ họ tên; đối với tổ chức phải ghi họ tên, chức vụ người làm đơn và đóng dấu của tổ chức
>> Tham khảo: Thừa kế quyền sử dụng đất của bố mẹ để lại nhưng không có di chúc?
4. Điều kiện để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Điều kiện cần: (Điều 188 Luật Đất đai 2013)
* Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Đây là căn cứ xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất, ngoài ra nó còn xác định phạm vi, mục đích sử dụng đất, diện tích sử dụng được ghi trên giấy.
* Đất không có tranh chấp: tại thời điểm thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất, các chủ thể sử dụng đất không có bất đồng trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp
* Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án: đất không bị cưỡng chế để đảm bảo việc thi hành án trong lĩnh vực tư pháp khi chủ thể có nghĩa vụ tài sản không tự nguyện thi hành án. Trường hợp này mặc dù đất vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người sử dụng đất nhưng quyền của họ bị hạn chế vì hành vi vi phạm pháp luật.
* Quyền sử dụng đất còn thời hạn sử dụng: Nếu người sử dụng đất không được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn sử dụng đất, thì Nhà nước sẽ thu hồi quyền sử dụng đất.
- Điều kiện đủ:
* Chủ thể: chủ thể thừa kế phải có sự sống chết về mặt sinh học và có quyền sử dụng đất hợp pháp. Không phát sinh trường hợp chủ thể thừa kế là pháp nhân, bởi pháp nhân "không chết".
5. Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
- Khai nhận/phân chia di sản thừa kế như sau:
* Văn bản thoả thuận phân chia di sản: Trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc mà di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người
* Văn bản khai nhận di sản: Trường hợp chỉ có một người duy nhất được hưởng di sản hoặc những người cùng được hưởng di sản thoả thuận không phân chia di sản đó.
* Công chứng văn bản khai nhận di sản, văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 57,58 Luật công chứng 2014), kiểm tra hồ sơ công chứng và niêm yết việc thụ lý công chứng
- Đăng ký di sản thừa kế quyền sử dụng đất theo trình tự, thủ tục tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
* Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
* Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau:
1) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
2) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất
* Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất mới nhất. Quý khách hàng còn điều gì thắc mắc vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tiếp qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng lựa chọn Luật Minh Khuê!