1. Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu ( say đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân không?

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH một thành viên có được quyền phát hành cổ phần?

Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát  hành cổ phần.

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là thủ tục hành chính để hoạt động kinh doanh được hợp pháp bao gồm các bước 

- chuẩn bị thông tin, soạn thảo hồ sơ

- nộp và theo dõi hồ sơ thành lập công ty

- nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu.

 

2. Thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những gì?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những thông tin và tài liệu như sau:

- Thông tin cấn thiết để thành lập công ty như tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty, chủ sở hữu công ty, đại chỉ công ty

- Giấy tờ cá nhân của chủ ở hữu công ty bao gồm chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân/ căn cước công dân gắn chíp hoặc hộ chiếu ( bản sao công chứng ) trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định thành lập công ty con, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật công ty (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân )

- Hợp đồng thuê nhà kèm theo giấy phép xây dựng ( để chứng minh có chức năng kinh doanh văn phòng ) trong trường hợp đại điểm thuê tòa nhà.

 

3. Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên như thế nào?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên sẽ được thưc hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuản bị thông tin, giấy tờ tiến hành thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

- Chuẩn bị tên công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật, vôn điều lệ, ngành nghề kinh doanh như hướng dẫn ở trên.

- Đối với thành viên là cá nhân thì cần chuẩn bị: 04 bản sao y công chứng không quá 03 tháng 1 trong các giấy tờ chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ căn cước công dân gắn chíp/hộ chiếu ( chứng minh nhân dân không quá 15 năm, hộ chiếu không quá 10 năm )

- ĐỐi với thành viên là tổ chức cần chuẩn bị: Quyết định thành lập/ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép kinh doanh và chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân/ căn cước công dân gắn chíp của người đại diện cho tổ chức ( tất cả các giấy tờ cần sao y công chứng không quá 03 tháng)

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công tY TNHH 1 thành viên:

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

+ Giấy đề nghị thành lập công tyTNHH 1 thành viên,

+ Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên;

+ Và giấy tờ đã chuẩn bị ở trên như (chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ căn cước công dân gắn chíp. quyết định thành lập/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ giấy phép kinh doanh);

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

+ Nộp hồ sơ đã được soạn thảo + Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/căn cước công dân/ căn cước công dân gắn chip tới cơ quan đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư thuộc tỉnh/thành phố sở tại.

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Từ 3-5 ngày sau khi nộp hồ sơ. Đến ngày hẹn trả kết quả , người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đến nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu như hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác.

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mới thành lập trên cổng thông tin quốc gia

+ Sau khi hồ sơ hợp lệ và doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty cần thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin đăng ký quốc gia. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty

Lưu ý: Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng báo cáo trên cổng thông tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

* Mức phạt khi doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định:

+ Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn theo quy định tại điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP, có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng và phải khắc hậu quả là: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Khắc dấu tròn doanh nghiệp + Thông báo mẫu dấu công ty lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp

+ Công ty tiến hành khắc dấu tròn tại cơ sở được phép khác dấu và sau đó nộp thông báo sử dụng mẫu dấu tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

* Theo quy định tại điều 43 Luạt doanh nghiệp 2020 mới nhất về con dấu doanh nghiệp:

Điều 43. Dấu của doanh nghiệp

1. dấu bao gồm dấu làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đươn vị khác của doanh nghiệp.

3. Việc quản lý và lưu giữu dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

=> Trên con dấu có thể thể hiện hình thwucs tùy ý. Tuy nhiên để thuận tiện cho việc giao dịch với đối tác, ngân hàng thì cần thể hiện tối thiểu các nội dung như: Tên công ty tiếng Việt, Mã số thuế doanh nghiệp.

Bước 7: Đặt bảng hiệu và treo bảng hiệu tại trụ sở công ty

+ Doanh nghiệp bắt buộc phải theo bảnh hiệu tại trụ sở và tự quyết định hình thức, kích thước bảng hiệu của công ty mình nhằm phục vụ việc quản lý của cơ quan nhà nước cũng như thuận tiện giao dịch với khách hàng đối tác. Trên bảng hiệu có các thông tin sau đay: Tên công ty, địa chỉ công ty, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh, số điện thoại..... Đối với nhwungx doanh nghiệp mới thành lập và nhỏ có thể lựa chọn các kích thước 20x30, 25x35 chất liệu Mica dán trước cửa công ty.

Bước 8: Các bước liên quan đến Thuế, Ngân hàng sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + con dấu

Bước 8.1. Mở tài khoản ngân hàng + thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh

+ Công ty ra ngân hàng mở tài khoản ngân hàng, sau khi có số tài khoản thì làm hồ sơ thông báo số tài khoản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 8.2. Mua chữ ký số khai thuế điện tử

Chứ ký số là phương tiện được sử dụng để xác thực nhận dạng của người gửi tin nhắn hoặc của người ký tài liệu và để đảm bảo một điều chắc chắn rằng nội dung gốc của tin nhắn hoặc tài liệu đã gửi sẽ không bị thay đổi.

Các nhà cung cấp chữ ký số được Bộ thông tin và truyền thông cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, gồm nhiều tính năng nhưu cung cấp chứng thư số (dạng như chứ ký đặc trưng của người nào đó) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Chứng thư SSL ( chứng thư số dành cho website) và chứng thư codesigning (chứng thư số dành cho ứng dụng sử dụng cho các nhà sản xuất phần mềm để chứng thực và bảo đảm tính toàn vẹn của sản phẩm), xác thực chữ ký trong các giao dịch điên tử cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Tựu chung lại thiết thực và quan trọng nhất đó chính là 3 tính năng kê khai thuế online, BHXH online và khai hải quan điện tử, Thông thường bạn sẽ mua các thương hiệu chữ ký số này thông qua các đại lý chữ ký số...

USB token là thiết bị phần cứng để tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cũng như lưu giữu khóa bí mật của khách hàng. Các bạn có thể dùng USB token để ký điện tuer cho các giao dịch qua mạng với cơ quan Thuế, Hải Quan, Ngân hàng Điện Tử...

Bước 8.3 Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử

+ Công ty dùng chữ ký số đăng ký nộp thuế, sau khi được thuế chấp nhận và được ngân hàng xác nhận là hoàn thành việc đăng ký nộp thuế điện tử.

Bước 8.4 Nộp tờ khai môn bài + Nộp thuế môn bài qua mạng

Bước 8.4.1 Nộp tờ khai môn bài

* Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài:

-Nếu doanh nghiệp đăng ký thành lập mà chọn ngày hoạt động trùng với ngày cấp chứng nhận dăng ký doanh nghiệp thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng đó. 

Ví dụ: Nếu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ra ngày 04/06/2018 thì thời hạn cuối cùng phải nộp tờ khai thuế môn bài là ngày 30/06/2019

Nếu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 28/06/2018 thì thời hạn cuối cùng phải nộp tờ khai thuế môn bài là ngày 30/06/2018;

Nêu doanh nghiệp đăng ký thành lập mà lựa chọn ngày hoạt động khác với ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài là ngày thứu 30 sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

* Nếu không tuân thủ thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài thì doanh nghiệp sẽ chụ mức phạt hành chính theo thông tư 166/2013/TT-BTC của bộ tài chính như sau:

TT Số ngày chậm nộp

Mức phạt

1 1 đến 5 ngày phạt cảnh cáo
2 5 đến 10 ngày 400.000 đến 1.000.000đ
3 10 đến 20 ngày 800.000 đến 2.000.000
4 20 ngày đến 30 ngày 1.200.000 đến 3.000.000
5 30 ngày đến 40 ngày 1.6000.000 đến 4.000.000
6 40 ngày đến 90 ngày

2.000.000 đến  5.000.000

 

Bước 8.4.1 Nộp thuế môn bài qua chữ ký số điện tử (Sau khi nộp tờ khai môn bài )

+ Doanh nghiệp cần nộp đủ số tiền đóng thuế môn bài theo mức vốn điều lệ đã đăng ký vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp mình.

+ Bằng cách sử dụng chữ ký số điện tử, doanh nghiệp sẽ nộp thuế môn bài qua mạng (Nếu doanh nghiệp chưa có chữ ký số điện tử thì bắt buộc phải mua để thực hiện được bước đóng thuế môn bài qua mạng

* thời hạn nộp thuê môn bài:

+ Trong năm đầu mới thành lập: Doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài trong vòng 30 ngày sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã nộp tờ khai môn bài

+ Các năm tiếp theo: Doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài trước ngày 30/01 hằng năm

* Mức đóng thuế môn bài:

+ Doanh nghiệp phải nộp mức thuế môn bài là 3.000.000/năm nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ. Nếu doanh nghiệp được thành lập trước ngày 30/06 thì đóng 100% thuế môn bài = 3 triệu; Nếu doanh nghiệp đươc thành lập sau ngày 30/06 thì đóng 50% thuế môn bài =1.5 triệu

+ Doanh nghiệp phải nộp mức thuế môn bài là 2.000.000 đồng/ năm nếu ốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống; Nếu doanh nghiệp được thành lập trước ngày 30/06 thì đóng 100% thuế môn bài = 2 triệu, nếu doanh nghiệp được thành lập sau ngày 30/06 thì đóng 50% thuế môn bài = 1 triệu.

* Mức phạt nếu chậm nộp tiền thuế môn bài theo thông tư 130/2016TT-BTC của bộ tài chính:

Số tiền phạt = số tiền thuế môn bài chậm nộp x0.03% x số ngày chậm nộp.

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp có vốn điều lệ 5 tỷ, chậm nộp tiền thuế môn bài 60 ngày thì số tiền phạt được tính nhưu sau:

số tiền phạt = 2.000.000đ x 0.03% x 60= 36.000đ

Bước 8.5. Khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế cấp Quận/huyện sở tại

+ Từ sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần bắt buộc phải có tối thiểu 01 kế toán có trình độ chuyên môn thwucj hiện công việc kê khai thuế định kỳ. Ở đây doanh nghiệp có các phướng án sau:

+ Thứ nhất: Tự báo cáo thuế và làm sổ sách định kỳ (đòi hỏi cần có chuyên môn + kinh nghiệm làm báo cáo thuế )

+ Thứ hai: Thuê 01 kế toán có trình độ và kinh nghiệm thực hiện việc báo cáo thuế;

+ Thứ ba: Thuế dịch vụ kế toán để thwucj hiện việc báo cáo thuế và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp. Lưu ý quan trọng: Đây là công việc quan trọng bậc nhất trong quá trình hoạt động doanh nghiệp. Nếu khi thành lập doanh nghiệp ra mà các bạn không thực hiện hoặc không để thực hiện bước này thì sau này doanh nghiệp của bạn ẽ bị vướng mắc về thuế và bị phát rất nặng.

Trên đây là toàn bộ thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên mà Luật Minh Khuê gửi dến bạn đọc. Nếu có vướng mắc nào, quý khách vui òng liên hệ trực tiếp qua bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất mong nhận đưuọc sự học tác từ quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn !